Cấu trúc It's high time: It's high time + S + V2, It's high time to V, sắc thái thúc giục, bài tập

Cấu trúc It's high time (đã đến lúc lẽ ra phải ... từ lâu): It's high time you found a job. Dạng It's high time + S + V2 (giả định), It's high time to V / for sb to V, so sánh với It's time và It's about time, sắc thái thúc giục, phê bình, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Cấu trúc It's high time: It's high time + S + V2, It's high time to V, sắc thái thúc giục, bài tập

Cấu trúc It's high time là gì?

Cấu trúc It's high time nhấn mạnh rằng một việc lẽ ra phải được làm từ lâu rồi, nay không thể trì hoãn thêm. Câu mang sắc thái thúc giục hoặc phê bình mạnh hơn It's time.

DạngVí dụ
It's high time + S + V2It's high time you got a job.
It's high time + to VIt's high time to act.
It's high time + for sb + to VIt's high time for the government to deal with this.

It's high time + S + V2

Ví dụ

It's high time we left. We're already late.
It's high time the city built more parks.
You're 30! It's high time you learned to cook.

Quá khứ đơn mang nghĩa hiện tại (thể giả định).

Xem bài: Cấu trúc It is time + S + V2

So sánh mức độ

Cấu trúcMức độVí dụ
It's time to VTrung tínhIt's time to go.
It's time + S + V2Hơi muộnIt's time we went.
It's about time + S + V2Muộn, sốt ruộtIt's about time you called!
It's high time + S + V2Rất muộn, thúc giục mạnhIt's high time you stopped smoking.

Xem bài: It's time for somebody to do something

Ứng dụng trong bài luận

Ví dụ

It is high time governments took serious action against climate change.

Dùng để nhấn mạnh quan điểm trong bài luận; hãy dùng có chừng mực.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. It's high time the children (go) to bed.
  2. It's high time we (do) something about the noise.
  3. Viết lại: You should have started revising long ago. (It's high time ...)
  4. Viết lại: The council must repair this road now. (It's high time for ...)
  5. Sửa lỗi: It's high time he finds a new job.

Đáp án

  1. went
  2. did
  3. It's high time you started revising.
  4. It's high time for the council to repair this road.
  5. It's high time he found a new job.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Cấu trúc suppose và what if

Bài tiếp theo: Giả định với were cho mọi ngôi

Xem tất cả bài học chủ điểm Cấu trúc giả định (Subjunctive & Unreal Structures)

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc It's high time có dùng were không?

Có thể: It's high time he were more careful (trang trọng); was phổ biến hơn.

It's high time và It's about time khác gì?

Gần nghĩa; high time thúc giục mạnh hơn, about time thể hiện sốt ruột.

Có dùng trong văn viết trang trọng không?

Có, nhất là bài luận nêu quan điểm, nhưng nên dùng một lần để nhấn mạnh.

High time có nghĩa 'thời gian cao' không?

Không; high time là cụm cố định nghĩa 'đã đến lúc từ lâu'.