Cấu trúc suppose và what if: giả sử, Suppose/Supposing + hiện tại / V2 / had V3, so sánh và bài tập

Cấu trúc suppose và what if (giả sử, nếu ... thì sao) dùng để đặt giả thuyết hoặc gợi ý: Suppose you won the lottery, what would you do? Ba dạng thì theo mức độ thực tế, supposing, suppose khi gợi ý, so sánh suppose và what if, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Cấu trúc suppose và what if: giả sử, Suppose/Supposing + hiện tại / V2 / had V3, so sánh và bài tập

Cấu trúc suppose và what if là gì?

Cấu trúc suppose và what if dùng để đặt ra một tình huống giả định và hỏi về kết quả của nó: 'giả sử ...', 'nếu ... thì sao?'. Cả hai có thể thay cho if trong câu điều kiện, và thì của động từ phụ thuộc vào mức độ thực tế.

Mức độCông thứcVí dụ
Có thể xảy raSuppose / What if + hiện tạiSuppose it rains, what will we do?
Giả định, ít khả năngSuppose / What if + V2 / wereSuppose you won the lottery, what would you do?
Trái quá khứSuppose / What if + had V3What if he had missed the train?

Suppose và supposing

Ví dụ

Suppose you lost your job. How would you live?
Supposing the shop is closed, where shall we go?
Suppose we had taken a taxi, we wouldn't have been late.

Supposing = suppose, dùng như liên từ; mệnh đề chính dùng will/would/would have tương ứng.

Xem bài: Cấu trúc What if

Suppose dùng để gợi ý

Ví dụ

Suppose we go to the cinema tonight?
Suppose you asked him for help?

Giống What if / Why don't we, đưa ra gợi ý nhẹ nhàng.

So sánh suppose và what if

suppose / supposingwhat if
Đặt giả thuyết, thường có mệnh đề chính đi kèmThường là câu hỏi đứng một mình
Suppose it rains, we'll stay in.What if it rains?
Hơi trang trọngThông dụng

Xem bài: Phân biệt giả định và câu điều kiện

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Chia động từ: Suppose you (find) a wallet in the street, what would you do?
  2. Chia động từ: Supposing the train (be) late, how will we get there?
  3. Chia động từ: What if she (not / pass) the exam last year?
  4. Viết lại với Suppose: If you had a million dollars, what would you buy?
  5. Sửa lỗi: Suppose he will refuse, what will you do?

Đáp án

  1. found
  2. is
  3. hadn't passed
  4. Suppose you had a million dollars, what would you buy?
  5. Suppose he refuses, what will you do?

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Cấu trúc as if và as though

Bài tiếp theo: Cấu trúc it's high time

Xem tất cả bài học chủ điểm Cấu trúc giả định (Subjunctive & Unreal Structures)

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc suppose và what if có thay if được không?

Có trong nhiều trường hợp: Suppose you won = If you won.

Supposing và suppose khác gì?

Gần như giống nhau; supposing chỉ dùng như liên từ giả định.

Suppose that có cần that không?

Không bắt buộc: Suppose (that) you won.

Be supposed to có liên quan không?

Không; be supposed to = đáng lẽ phải, được cho là — nghĩa khác hẳn.