Quá khứ phân từ (past participle): V3/ed, thì hoàn thành, bị động, tính từ -ed, động từ bất quy tắc, bài tập

Quá khứ phân từ (past participle) là dạng V3/ed dùng trong thì hoàn thành (has finished), câu bị động (was built), làm tính từ (a broken window) và rút gọn mệnh đề (The car stolen last night). Bảng động từ bất quy tắc thông dụng, phân biệt -ed và -ing, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Quá khứ phân từ (past participle): V3/ed, thì hoàn thành, bị động, tính từ -ed, động từ bất quy tắc, bài tập

Quá khứ phân từ là gì?

Quá khứ phân từ (past participle) là dạng V3 của động từ: thêm -ed với động từ có quy tắc (work → worked) hoặc dạng riêng với động từ bất quy tắc (go → gone). Dạng này mang nghĩa hoàn thành hoặc bị động.

Chức năngVí dụ
Thì hoàn thành (have + V3)She has finished her work.
Câu bị động (be + V3)The bridge was built in 1990.
Tính từ trước danh từa broken window, a tired man
Cụm phân từ sau danh từThe car stolen last night was found.
Sau have/get + OI had my hair cut.

Động từ bất quy tắc thông dụng

Nguyên mẫuV2V3 (phân từ quá khứ)
gowentgone
seesawseen
writewrotewritten
breakbrokebroken
buyboughtbought
bewas/werebeen

Xem bài: Động từ bất quy tắc

Phân biệt -ed và -ing

-ed (bị động / cảm thấy)-ing (chủ động / gây ra)
I am bored.The lesson is boring.
a locked doora locking mechanism
the stolen carthe stealing thief

Xem bài: Hiện tại phân từ

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết V3: eat, take, begin, choose
  2. Chọn: She felt (exciting / excited) about the trip.
  3. Rút gọn: The letter which was written in French is old.
  4. Chia động từ: The window was (break) by a stone.
  5. Sửa lỗi: He has wrote three books.

Đáp án

  1. eaten, taken, begun, chosen
  2. excited
  3. The letter written in French is old.
  4. broken
  5. He has written three books.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Hiện tại phân từ (Present participle)

Bài tiếp theo: Phân từ dùng làm tính từ

Xem tất cả bài học chủ điểm Phân từ và mệnh đề rút gọn (Participles & Reduced Clauses)

Câu hỏi thường gặp

Quá khứ phân từ có luôn giống V2 không?

Với động từ có quy tắc thì giống (worked); bất quy tắc thường khác (went / gone).

Quá khứ phân từ có nghĩa quá khứ không?

Không nhất thiết; nghĩa là hoàn thành hoặc bị động.

Past participle làm tính từ đứng ở đâu?

Một từ thì đứng trước danh từ (a broken window); cụm dài thì đứng sau (a window broken by a stone).

Học V3 bất quy tắc thế nào?

Học theo nhóm cùng vần (buy–bought–bought, bring–brought–brought) và luyện đặt câu.