Mệnh đề quan hệ sở hữu với whose, of which, of whom: cách nối câu, ví dụ và bài tập

Mệnh đề quan hệ sở hữu dùng whose + danh từ, the + N + of which, giới từ + whose và lượng từ + of whom/which để diễn tả quan hệ sở hữu. So sánh các cấu trúc, mức độ trang trọng, lỗi thường gặp và bài tập nối câu có đáp án.

Mệnh đề quan hệ sở hữu với whose, of which, of whom: cách nối câu, ví dụ và bài tập

Mệnh đề quan hệ sở hữu là gì?

Mệnh đề quan hệ sở hữu là mệnh đề quan hệ diễn tả mối quan hệ 'của' giữa danh từ đứng trước và một danh từ trong mệnh đề. Cấu trúc cơ bản nhất là whose + danh từ; ngoài ra còn có of which, of whom và giới từ + whose.

Ôn lại: Đại từ quan hệ whose

Bốn cấu trúc sở hữu

Cấu trúcVí dụMức độ
whose + Na house whose roof is redPhổ biến
the + N + of whicha house the roof of which is redTrang trọng (vật)
of which + the + Na house of which the roof is redRất trang trọng
giới từ + whose + Nthe family in whose house we stayedTrang trọng

Lượng từ + of whom / of which

Ví dụ

The company has 200 employees, half of whom work from home.
I bought five shirts, two of which were too small.
The students, none of whom had studied, failed the test.

some/many/most/all/none/both/half/two + of + whom (người) / which (vật). Luôn có dấu phẩy.

Giới từ + whose

Ví dụ

The man in whose car I left my bag called me.
= The man whose car I left my bag in called me.
The author, with whose ideas I disagree, is famous.

Giới từ đứng trước whose + danh từ trong văn trang trọng.

Cách nối câu

  1. Tìm tính từ sở hữu (his/her/its/their) hoặc cụm the N of it/them.
  2. Người → whose; vật → whose hoặc of which.
  3. Có lượng từ (some of them, all of it) → lượng từ + of whom/which.
  4. Đặt mệnh đề ngay sau danh từ được bổ nghĩa, thêm dấu phẩy nếu là mệnh đề không xác định.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. I have a friend. His father is a famous singer.
  2. We bought a car. Its engine is very powerful. (dùng of which)
  3. There were 40 guests. Most of them were relatives.
  4. She wrote three novels. All of them became bestsellers.
  5. The family was very kind. We stayed in their house. (giới từ + whose)

Đáp án

  1. I have a friend whose father is a famous singer.
  2. We bought a car the engine of which is very powerful.
  3. There were 40 guests, most of whom were relatives.
  4. She wrote three novels, all of which became bestsellers.
  5. The family in whose house we stayed was very kind.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Mệnh đề quan hệ rút gọn bằng to V

Bài tiếp theo: Mệnh đề quan hệ bổ sung thông tin cho cả câu

Xem tất cả bài học chủ điểm Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses)

Câu hỏi thường gặp

Mệnh đề quan hệ sở hữu dùng whose hay of which cho vật?

Cả hai đều đúng. Whose phổ biến và tự nhiên hơn; of which trang trọng hơn.

Có dùng of whose không?

Không. Sau lượng từ dùng of whom (người) hoặc of which (vật).

Lượng từ + of whom có dùng trong mệnh đề xác định không?

Không, cấu trúc này luôn nằm trong mệnh đề không xác định có dấu phẩy.

Giới từ + whose có dùng trong văn nói không?

Hiếm. Văn nói thường đưa giới từ ra cuối: the man whose car I left my bag in.