Mệnh đề quan hệ rút gọn bằng to V: sau the first, the last, the only, so sánh nhất, mục đích, bài tập

Mệnh đề quan hệ rút gọn bằng to V (to-infinitive) dùng sau the first, the second, the last, the only, so sánh nhất và để chỉ mục đích, khả năng (a book to read). Dạng bị động to be V3, for sb to V, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Mệnh đề quan hệ rút gọn bằng to V: sau the first, the last, the only, so sánh nhất, mục đích, bài tập

Khi nào rút gọn bằng to V?

Mệnh đề quan hệ rút gọn bằng to V được dùng chủ yếu sau các từ chỉ thứ tự (the first, the second, the last), the only, các hình thức so sánh nhất, và khi mệnh đề quan hệ diễn tả mục đích, sự cần thiết hoặc khả năng.

Ví dụ

Neil Armstrong was the first man who walked on the moon.
→ Neil Armstrong was the first man to walk on the moon.
She is the only person who can help us.
→ She is the only person to help us.

Bỏ đại từ quan hệ, động từ → to V.

Sau the first / the last / the only / so sánh nhất

Mệnh đề đầy đủRút gọn
the last person who left the roomthe last person to leave the room
the youngest player who has won the titlethe youngest player to win the title
the second student who answeredthe second student to answer

Chỉ mục đích, sự cần thiết, khả năng

Ví dụ

I need a pen which I can write with.
→ I need a pen to write with.
There is a lot of work that we must do.
→ There is a lot of work to do.
Have you got anything that you can read?
→ Have you got anything to read?

Đại từ làm tân ngữ vẫn rút gọn được bằng to V. Giữ giới từ ở cuối nếu có (a pen to write with).

Dạng bị động và for + O + to V

Ví dụ

He was the last one to be interviewed.
The room to be cleaned is on the second floor.
Here is a book for you to read.

to be V3 = bị động. Khi chủ ngữ của to V khác chủ ngữ câu, thêm for + O.

Xem bài: Mệnh đề quan hệ rút gọn bằng V-ing

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. He was the first person who noticed the fire.
  2. This is the best hotel that we can recommend.
  3. She was the only student who was chosen.
  4. I have some letters that I must write.
  5. Chọn: Who was the last to (leave / leaving) the office?

Đáp án

  1. He was the first person to notice the fire.
  2. This is the best hotel to recommend. / ... for us to recommend.
  3. She was the only student to be chosen.
  4. I have some letters to write.
  5. leave

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Mệnh đề quan hệ rút gọn bằng V3/ed

Bài tiếp theo: Mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ sở hữu

Xem tất cả bài học chủ điểm Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses)

Câu hỏi thường gặp

Sau the first có dùng V-ing được không?

Không theo chuẩn. Sau the first, the last, the only dùng to V: the first to arrive.

Rút gọn bằng to V có dùng khi đại từ làm tân ngữ không?

Có, khi nghĩa là mục đích hoặc cần làm: something to eat, a place to stay.

Khi nào dùng to be V3?

Khi danh từ là đối tượng chịu tác động: the first building to be built in the area.

Có giữ giới từ khi rút gọn bằng to V không?

Có, giới từ để ở cuối: a chair to sit on, a friend to talk to.