Mệnh đề phân từ chỉ nguyên nhân: Being + adj, Having V3, Not knowing, rút gọn because/since/as, bài tập

Mệnh đề phân từ chỉ nguyên nhân (participle clauses of reason): Feeling tired, she went to bed. Being late, he ran. Not knowing the way, I asked. Rút gọn mệnh đề because/since/as khi cùng chủ ngữ, Being thường được bỏ, having V3 cho nguyên nhân xảy ra trước, lỗi chủ ngữ khác và bài tập.

Mệnh đề phân từ chỉ nguyên nhân: Being + adj, Having V3, Not knowing, rút gọn because/since/as, bài tập

Mệnh đề phân từ chỉ nguyên nhân là gì?

Mệnh đề phân từ chỉ nguyên nhân rút gọn mệnh đề trạng ngữ nguyên nhân (because, since, as) thành cụm phân từ đứng đầu câu. Cụm phân từ cho biết lý do của hành động ở mệnh đề chính. Hai mệnh đề phải cùng chủ ngữ.

Mệnh đề đầy đủRút gọn
Because she felt tired, she went to bed.Feeling tired, she went to bed.
As he was late, he took a taxi.Being late, he took a taxi. / Late for work, he took a taxi.
Since I didn't know the way, I asked a policeman.Not knowing the way, I asked a policeman.
Because he had failed twice, he gave up.Having failed twice, he gave up.

Being + adj / V3

Ví dụ

Being a doctor, she knows how to help.
Being tired, he fell asleep. = Tired, he fell asleep.
(Being) injured in the accident, he couldn't work.

Being thường được lược bỏ trước tính từ và V3.

Having V3: nguyên nhân xảy ra trước

Ví dụ

Having missed the last bus, we walked home.
Having been warned, he drove carefully.

Having V3 (chủ động), having been V3 (bị động).

Xem bài: Cấu trúc having been V3

Phân biệt với thời gian

Ví dụ

Walking home, I met Lan. (thời gian, đồng thời)
Feeling ill, I stayed home. (nguyên nhân)

Ngữ cảnh quyết định nghĩa.

Xem bài: Mệnh đề phân từ chỉ thời gian

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Rút gọn: Because she was ill, she couldn't come.
  2. Rút gọn: Since I hadn't eaten all day, I was starving.
  3. Rút gọn: As he didn't have any money, he walked.
  4. Rút gọn: Because he was surprised by the offer, he hesitated.
  5. Sửa lỗi: Being late, the teacher was angry.

Đáp án

  1. Being ill, she couldn't come.
  2. Not having eaten all day, I was starving.
  3. Not having any money, he walked.
  4. Surprised by the offer, he hesitated.
  5. Because I was late, the teacher was angry.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Mệnh đề phân từ chỉ thời gian

Bài tiếp theo: Mệnh đề phân từ chỉ điều kiện

Xem tất cả bài học chủ điểm Phân từ và mệnh đề rút gọn (Participles & Reduced Clauses)

Câu hỏi thường gặp

Mệnh đề phân từ chỉ nguyên nhân có đứng cuối câu được không?

Được nhưng đầu câu phổ biến hơn.

Có thể bỏ Being không?

Có, trước tính từ, V3 và cụm danh từ.

Được dùng trong IELTS không?

Có, giúp đa dạng cấu trúc, nhất là Having V3 và Not + V-ing.

Khác gì với because of + V-ing?

Because of + V-ing là cụm giới từ; cụm phân từ nằm ngoài cấu trúc giới từ.