Hàm số lượng giác: y = sin x, y = cos x, y = tan x, y = cot x, tập xác định và bài tập có đáp án

Hàm số lượng giác gồm y = sin x, y = cos x, y = tan x và y = cot x. Tập xác định, tập giá trị, tính chẵn lẻ của từng hàm, cách tìm tập xác định của hàm số chứa lượng giác, ví dụ và bài tập có đáp án Toán lớp 11.

Hàm số lượng giác: y = sin x, y = cos x, y = tan x, y = cot x, tập xác định và bài tập có đáp án

Hàm số lượng giác là gì?

Hàm số lượng giác là các hàm số $y = \sin x$, $y = \cos x$, $y = \tan x$ và $y = \cot x$ với $x$ đo bằng radian. Mỗi hàm số có tập xác định, tập giá trị, tính chẵn lẻ và tính tuần hoàn riêng.

Tập xác định, tập giá trị, tính chẵn lẻ

Hàm sốTập xác địnhTập giá trịChẵn / lẻ
$y = \sin x$$\mathbb{R}$$[-1; 1]$Lẻ
$y = \cos x$$\mathbb{R}$$[-1; 1]$Chẵn
$y = \tan x$$\mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi\right\}$$\mathbb{R}$Lẻ
$y = \cot x$$\mathbb{R} \setminus \{k\pi\}$$\mathbb{R}$Lẻ

Xem bài: Tính tuần hoàn của hàm số lượng giác

Tìm tập xác định của hàm số chứa lượng giác

Ví dụ 1

$y = \dfrac{1}{\sin x}$: điều kiện $\sin x \neq 0 \Leftrightarrow x \neq k\pi$.
Tập xác định $D = \mathbb{R} \setminus \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}$.

Ví dụ 2

$y = \tan 2x$: điều kiện $\cos 2x \neq 0 \Leftrightarrow 2x \neq \dfrac{\pi}{2} + k\pi \Leftrightarrow x \neq \dfrac{\pi}{4} + \dfrac{k\pi}{2}$.

Ví dụ 3

$y = \sqrt{1 - \cos x}$: vì $1 - \cos x \geq 0$ với mọi $x$ nên $D = \mathbb{R}$.

Tìm tập giá trị

Ví dụ

$y = 3\sin x + 2$: vì $-1 \leq \sin x \leq 1$ nên $-1 \leq y \leq 5$. Tập giá trị $[-1; 5]$.
$y = \cos^2 x$: $0 \leq y \leq 1$.

Dùng $-1 \leq \sin x, \cos x \leq 1$ để chặn.

Xem bài: Đồ thị hàm số y = sin x và y = cos x

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Tìm tập xác định của $y = \dfrac{1}{\cos x}$.
  2. Tìm tập xác định của $y = \cot\left(x - \dfrac{\pi}{3}\right)$.
  3. Tìm tập giá trị của $y = 2\cos x - 1$.
  4. Xét tính chẵn lẻ của $y = x\sin x$.
  5. Tìm tập xác định của $y = \dfrac{\tan x}{\sin x - 1}$ (nêu điều kiện).

Đáp án

  1. $\cos x \neq 0$: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi\right\}$.
  2. $x - \dfrac{\pi}{3} \neq k\pi$ nên $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{3} + k\pi\right\}$.
  3. $-3 \leq y \leq 1$: $[-3; 1]$.
  4. $f(-x) = (-x)\sin(-x) = x\sin x = f(x)$ nên là hàm số chẵn.
  5. Điều kiện $\cos x \neq 0$ và $\sin x \neq 1$, tức $x \neq \dfrac{\pi}{2} + k\pi$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Công thức biến đổi tích thành tổng và tổng thành tích

Bài tiếp theo: Tính tuần hoàn của hàm số lượng giác

Xem tất cả bài học chủ điểm Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Câu hỏi thường gặp

Hàm số lượng giác gồm những hàm nào?

$y = \sin x$, $y = \cos x$, $y = \tan x$, $y = \cot x$.

Tập xác định của $y = \tan x$?

$\mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi\right\}$.

Tập giá trị của $\sin x$ và $\cos x$?

Đoạn $[-1; 1]$.

Hàm số nào là hàm chẵn?

$y = \cos x$ là hàm chẵn; $\sin x$, $\tan x$, $\cot x$ là hàm lẻ.