Giả định trong tình huống trái thực tế: lùi thì để nói điều không có thật ở hiện tại và quá khứ, bài tập
Giả định trong tình huống trái thực tế (unreal past) dùng quá khứ đơn cho điều không thật ở hiện tại và quá khứ hoàn thành cho điều không thật ở quá khứ. Tổng hợp cấu trúc if, wish, if only, as if, would rather, it's time, suppose, bảng lùi thì, lỗi thường gặp và bài tập.

Giả định trong tình huống trái thực tế là gì?
Giả định trong tình huống trái thực tế là cách tiếng Anh 'lùi thì' để nói về điều không có thật, tưởng tượng hoặc mong ước. Quy tắc chung: điều trái hiện tại → quá khứ đơn; điều trái quá khứ → quá khứ hoàn thành. Thì lùi thể hiện 'khoảng cách' với thực tế.
| Thời gian thực tế | Dạng giả định | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hiện tại | V2 / were / could | I wish I knew. (thực tế: không biết) |
| Quá khứ | had V3 / could have V3 | I wish I had known. (thực tế: đã không biết) |
| Tương lai (phàn nàn) | would + V | I wish you would stop. (muốn thay đổi) |
Tổng hợp cấu trúc
| Cấu trúc | Trái hiện tại | Trái quá khứ |
|---|---|---|
| If (điều kiện) | If I had time, I would go. | If I had had time, I would have gone. |
| wish / if only | I wish I were rich. | I wish I had been rich. |
| as if / as though | He talks as if he knew. | He talked as if he had known. |
| would rather + S | I'd rather you stayed. | I'd rather you had stayed. |
| suppose / imagine | Suppose you lived abroad... | Suppose you had lived abroad... |
| it's (high) time | It's time we left. | — |
Xem bài: Cấu trúc wish + past perfect
Phân tích ví dụ
Ví dụ
I wish I lived in Da Lat. → Thực tế: I don't live in Da Lat.
If only she had called me. → Thực tế: She didn't call me.
He looked as if he hadn't slept. → Ấn tượng: có vẻ anh ấy đã không ngủ.
Luôn xác định thực tế trước, rồi chọn thì giả định ngược lại.
Xem bài: Giả định với were cho mọi ngôi
Kết hợp hiện tại và quá khứ
Ví dụ
If I had studied harder, I would be a doctor now.
If I were braver, I would have asked her out.
Câu điều kiện hỗn hợp: một vế trái quá khứ, một vế trái hiện tại.
Xem bài: Câu điều kiện hỗn hợp
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- I don't have a garden. (I wish ...)
- He didn't tell me the truth. (I'd rather ...)
- She isn't the boss, but she acts like one. (as if)
- We didn't book a table, so we couldn't eat there. (If ...)
- Sửa lỗi: If only I listen to my parents last year.
Đáp án
- I wish I had a garden.
- I'd rather he had told me the truth.
- She acts as if she were the boss.
- If we had booked a table, we could have eaten there.
- If only I had listened to my parents last year.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Giả định với were cho mọi ngôi
Bài tiếp theo: Giả định trong lời đề nghị và yêu cầu trang trọng
Xem tất cả bài học chủ điểm Cấu trúc giả định (Subjunctive & Unreal Structures)
Câu hỏi thường gặp
Giả định trong tình huống trái thực tế có dùng would trong mệnh đề if không?
Không; would nằm ở mệnh đề chính. Mệnh đề if/wish dùng V2 hoặc had V3.
Vì sao gọi là unreal past?
Vì dùng hình thức quá khứ để diễn tả điều không có thật, dù thời gian có thể là hiện tại.
It's time có dạng quá khứ hoàn thành không?
Không, It's time + S + V2 chỉ nói về hiện tại.
Làm sao không nhầm thì?
Xác định thực tế (hiện tại hay quá khứ) rồi lùi một thì: hiện tại → quá khứ đơn, quá khứ → quá khứ hoàn thành.