Cấu trúc get somebody to do something: thuyết phục, nhờ ai làm gì, get + O + to V, get sb doing, bài tập

Cấu trúc get somebody to do something (thuyết phục, nhờ được ai làm gì): I got my brother to fix my bike. Công thức get + O + to V, get + O + V-ing (làm cho bắt đầu), chuyển sang get something done, so sánh với have sb do và make sb do, lỗi get sb do và bài tập có đáp án.

Cấu trúc get somebody to do something: thuyết phục, nhờ ai làm gì, get + O + to V, get sb doing, bài tập

Cấu trúc get somebody to do something là gì?

Cấu trúc get somebody to do something nghĩa là 'thuyết phục, nhờ được ai làm gì', thường hàm ý cần một chút nỗ lực để người kia đồng ý. Khác với make và have, get đi với to V.

Ví dụ

I finally got my brother to fix my bike.
Can you get her to call me back?
She got her parents to let her go to the party.

Hàm ý thuyết phục, nhờ vả.

Xem bài tổng quan: Động từ gây khiến make, let, have, get

Get + O + V-ing

Ví dụ

I can't get the car starting / to start.
The music got everyone dancing.
We finally got the printer working.

Get + O + V-ing = làm cho ai/cái gì bắt đầu hoạt động.

Chuyển sang get something done

Ví dụ

I got the mechanic to repair my car.
→ I got my car repaired.

Không cần nói người làm: get + vật + V3.

Xem bài: Cấu trúc get something done

So sánh get, have, make

Cấu trúcSắc tháiVí dụ
get sb to doThuyết phục, nhờ đượcI got him to sign.
have sb doGiao việc (có quyền)I had him sign.
make sb doÉp buộcI made him sign.

Xem bài: Cấu trúc have somebody do something

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Chia động từ: I'll get Nam (help) you with your homework.
  2. Viết lại với get: I persuaded my dad to buy me a phone.
  3. Viết lại với get: I had the technician install the software.
  4. Viết lại với get sth done: I got a tailor to shorten my trousers.
  5. Sửa lỗi: She couldn't get her son eat vegetables.

Đáp án

  1. to help
  2. I got my dad to buy me a phone.
  3. I got the technician to install the software.
  4. I got my trousers shortened.
  5. She couldn't get her son to eat vegetables.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Have somebody do something

Bài tiếp theo: Help somebody (to) do something

Xem tất cả bài học chủ điểm Cấu trúc nhờ vả, sai khiến và khiến ai làm gì (Causative)

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc get somebody to do something có trang trọng không?

Thân mật, phổ biến trong giao tiếp; văn trang trọng dùng persuade sb to do.

Get sb to do và persuade sb to do khác gì?

Gần nghĩa; persuade nhấn mạnh việc thuyết phục bằng lý lẽ, trang trọng hơn.

Get + O + V-ing có thay bằng to V được không?

Một số trường hợp được: get the engine to start / starting.

Có bị động không?

Dùng get sth done hoặc be persuaded to do.