Công thức xác suất toàn phần: P(A) = P(B)P(A|B) + P(B̄)P(A|B̄), ví dụ và bài tập có đáp án Toán 12
Công thức xác suất toàn phần tính P(A) khi có hai biến cố B và B̄ chia không gian mẫu: P(A) = P(B)·P(A|B) + P(B̄)·P(A|B̄). Cách dùng sơ đồ cây, ví dụ sản phẩm hai máy, thời tiết và bài tập có đáp án Toán lớp 12.

Công thức xác suất toàn phần
Công thức xác suất toàn phần cho phép tính xác suất của biến cố $A$ thông qua hai trường hợp loại trừ nhau $B$ và $\overline{B}$: $P(A) = P(B) \cdot P(A|B) + P(\overline{B}) \cdot P(A|\overline{B})$. Dùng khi $A$ xảy ra qua nhiều 'nguồn' khác nhau.
Công thức và cách dùng
- Chọn biến cố $B$ chia tình huống thành hai trường hợp.
- Tính $P(B)$, $P(\overline{B})$ và các xác suất có điều kiện.
- Nhân dọc nhánh, cộng các nhánh dẫn tới $A$.
Ví dụ 1: hai máy
Máy I làm $60\%$ sản phẩm, máy II làm $40\%$. Tỉ lệ lỗi của máy I là $2\%$, của máy II là $5\%$. Xác suất một sản phẩm lỗi: $P = 0{,}6 \cdot 0{,}02 + 0{,}4 \cdot 0{,}05 = 0{,}012 + 0{,}02 = 0{,}032$.
Ví dụ khác
Ví dụ 2: thời tiết
$P(\text{mưa}) = 0{,}3$. Nếu mưa, xác suất kẹt xe là $0{,}7$; nếu không mưa là $0{,}2$. $P(\text{kẹt xe}) = 0{,}3 \cdot 0{,}7 + 0{,}7 \cdot 0{,}2 = 0{,}21 + 0{,}14 = 0{,}35$.
Ví dụ 3: hai hộp
Hộp I có $3$ bi đỏ $2$ bi xanh, hộp II có $1$ bi đỏ $4$ bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp rồi lấy một bi. Xác suất bi đỏ: $\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{1}{5} = \dfrac{2}{5}$.
Xem bài: Bài toán thực tế về xác suất có điều kiện
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- $P(B) = 0{,}5$, $P(A|B) = 0{,}4$, $P(A|\overline{B}) = 0{,}2$. Tính $P(A)$.
- Máy I $70\%$ lỗi $1\%$; máy II $30\%$ lỗi $4\%$. Tính xác suất sản phẩm lỗi.
- Hộp I: $2$ đỏ $3$ xanh; hộp II: $4$ đỏ $1$ xanh. Chọn ngẫu nhiên hộp rồi lấy bi, tính xác suất bi đỏ.
- $P(\text{mưa}) = 0{,}4$, $P(\text{trễ}|\text{mưa}) = 0{,}5$, $P(\text{trễ}|\text{không mưa}) = 0{,}1$. Tính $P(\text{trễ})$.
- Công thức này dùng khi nào?
Đáp án
- $0{,}5 \cdot 0{,}4 + 0{,}5 \cdot 0{,}2 = 0{,}3$.
- $0{,}7 \cdot 0{,}01 + 0{,}3 \cdot 0{,}04 = 0{,}007 + 0{,}012 = 0{,}019$.
- $\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{4}{5} = \dfrac{3}{5}$.
- $0{,}4 \cdot 0{,}5 + 0{,}6 \cdot 0{,}1 = 0{,}26$.
- Khi $A$ xảy ra qua nhiều trường hợp loại trừ nhau.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Biến cố độc lập và xác suất có điều kiện
Bài tiếp theo: Công thức Bayes
Xem tất cả bài học chủ điểm Xác suất có điều kiện
Câu hỏi thường gặp
Công thức xác suất toàn phần là gì?
$P(A) = P(B)P(A|B) + P(\overline{B})P(A|\overline{B})$.
Khi nào dùng?
Khi $A$ có thể xảy ra qua hai trường hợp loại trừ nhau.
Sơ đồ cây hỗ trợ thế nào?
Nhân xác suất dọc nhánh rồi cộng các nhánh.
Điều kiện của $B$?
$0 < P(B) < 1$.