Biến cố độc lập và xác suất có điều kiện: điều kiện P(AB) = P(A)P(B), ví dụ và bài tập có đáp án Toán 12
Biến cố độc lập và xác suất có điều kiện liên hệ qua: A và B độc lập khi P(A|B) = P(A) hay P(AB) = P(A)·P(B). Cách kiểm tra tính độc lập, ví dụ hai xạ thủ, tung đồng xu, lấy bi có hoàn lại và bài tập có đáp án Toán lớp 12.

Biến cố độc lập và xác suất có điều kiện
Biến cố độc lập và xác suất có điều kiện gắn chặt với nhau: hai biến cố $A$, $B$ (với $P(B) > 0$) độc lập khi và chỉ khi $P(A|B) = P(A)$, tương đương $P(AB) = P(A) \cdot P(B)$. Nghĩa là việc $B$ xảy ra không làm thay đổi xác suất của $A$.
Điều kiện độc lập
- $A$ và $B$ độc lập $\Leftrightarrow P(AB) = P(A) \cdot P(B)$.
- Nếu $A$, $B$ độc lập thì $A$ và $\overline{B}$, $\overline{A}$ và $B$, $\overline{A}$ và $\overline{B}$ cũng độc lập.
- Nếu không độc lập thì dùng công thức nhân tổng quát $P(AB) = P(B) \cdot P(A|B)$.
Ví dụ 1: tung hai đồng xu
$A$: đồng xu thứ nhất sấp; $B$: đồng xu thứ hai sấp. $P(A) = P(B) = \dfrac{1}{2}$, $P(AB) = \dfrac{1}{4} = P(A) \cdot P(B)$ nên độc lập.
Ví dụ 2: hai xạ thủ
Xạ thủ I bắn trúng với xác suất $0{,}8$, xạ thủ II với $0{,}7$ (độc lập). Cả hai cùng trúng: $0{,}8 \cdot 0{,}7 = 0{,}56$. Ít nhất một người trúng: $1 - 0{,}2 \cdot 0{,}3 = 0{,}94$.
Xem bài: Công thức nhân xác suất
Phụ thuộc và độc lập khi lấy bi
Ví dụ 3: không hoàn lại
Hộp $5$ đỏ, $3$ xanh. $A$: bi đầu đỏ; $B$: bi sau đỏ. $P(B|A) = \dfrac{4}{7} \neq P(B) = \dfrac{5}{8}$ nên không độc lập.
Ví dụ 4: có hoàn lại
Lấy có hoàn lại: $P(B|A) = \dfrac{5}{8} = P(B)$ nên độc lập.
Xem bài: Công thức xác suất toàn phần
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- $P(A) = 0{,}5$, $P(B) = 0{,}4$, $P(AB) = 0{,}2$. $A$, $B$ có độc lập không?
- Hai xạ thủ bắn trúng với xác suất $0{,}9$ và $0{,}6$. Tính xác suất cả hai cùng trúng.
- Với hai xạ thủ ở câu 2, tính xác suất ít nhất một người trúng.
- $A$, $B$ độc lập, $P(A) = 0{,}3$, $P(B) = 0{,}5$. Tính $P(AB)$.
- Lấy hai bi không hoàn lại thì hai lần lấy có độc lập không?
Đáp án
- $0{,}5 \cdot 0{,}4 = 0{,}2 = P(AB)$: độc lập.
- $0{,}9 \cdot 0{,}6 = 0{,}54$.
- $1 - 0{,}1 \cdot 0{,}4 = 0{,}96$.
- $0{,}15$.
- Không độc lập.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Công thức nhân xác suất
Bài tiếp theo: Công thức xác suất toàn phần
Xem tất cả bài học chủ điểm Xác suất có điều kiện
Câu hỏi thường gặp
Hai biến cố độc lập khi nào?
Khi $P(AB) = P(A) \cdot P(B)$.
Liên hệ với xác suất có điều kiện?
Độc lập khi $P(A|B) = P(A)$.
Lấy không hoàn lại có độc lập không?
Không, các lần lấy phụ thuộc nhau.
Xung khắc có phải độc lập không?
Nói chung không.