Công thức Bayes: P(B|A) = P(B)P(A|B)/P(A), cách dùng, ví dụ xét nghiệm và bài tập có đáp án Toán 12

Công thức Bayes tính xác suất P(B|A) từ P(A|B): P(B|A) = P(B)·P(A|B) / [P(B)·P(A|B) + P(B̄)·P(A|B̄)]. Cách dùng cùng xác suất toàn phần, ví dụ máy sản xuất, xét nghiệm bệnh và bài tập có đáp án Toán lớp 12.

Công thức Bayes: P(B|A) = P(B)P(A|B)/P(A), cách dùng, ví dụ xét nghiệm và bài tập có đáp án Toán 12

Công thức Bayes

Công thức Bayes cho phép đảo chiều điều kiện: biết $P(A|B)$ để tính $P(B|A)$. Với $B$ và $\overline{B}$ chia không gian mẫu, $P(B|A) = \dfrac{P(B) \cdot P(A|B)}{P(B) \cdot P(A|B) + P(\overline{B}) \cdot P(A|\overline{B})}$, trong đó mẫu số là xác suất toàn phần của $A$.

Công thức và các bước

  1. Gọi $B$ là 'nguyên nhân' cần xét, $A$ là kết quả quan sát được.
  2. Tính $P(A)$ bằng công thức xác suất toàn phần.
  3. Tính $P(B|A) = \dfrac{P(B) \cdot P(A|B)}{P(A)}$.

Ví dụ 1: hai máy

Máy I làm $60\%$ sản phẩm lỗi $2\%$; máy II làm $40\%$ lỗi $5\%$. $P(\text{lỗi}) = 0{,}032$. Biết sản phẩm lỗi, xác suất do máy I: $\dfrac{0{,}6 \cdot 0{,}02}{0{,}032} = \dfrac{0{,}012}{0{,}032} = \dfrac{3}{8} = 0{,}375$.

Xem bài: Công thức xác suất toàn phần

Ví dụ xét nghiệm

Ví dụ 2

Tỉ lệ mắc bệnh là $1\%$. Xét nghiệm dương tính với người bệnh $95\%$, với người không bệnh $5\%$ (dương tính giả). $P(+) = 0{,}01 \cdot 0{,}95 + 0{,}99 \cdot 0{,}05 = 0{,}0095 + 0{,}0495 = 0{,}059$. Biết kết quả dương tính, xác suất thật sự mắc bệnh: $\dfrac{0{,}0095}{0{,}059} = \dfrac{19}{118} \approx 0{,}161$.

Dù xét nghiệm khá chính xác, vì bệnh hiếm nên xác suất mắc bệnh khi dương tính chỉ khoảng $16\%$.

Xem bài: Bài toán thực tế về xác suất có điều kiện

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Máy I $70\%$ lỗi $1\%$; máy II $30\%$ lỗi $4\%$. Biết sản phẩm lỗi, xác suất do máy II.
  2. $P(B) = 0{,}5$, $P(A|B) = 0{,}8$, $P(A|\overline{B}) = 0{,}2$. Tính $P(B|A)$.
  3. Có $2$ hộp: hộp I $3$ đỏ $1$ xanh, hộp II $1$ đỏ $3$ xanh. Chọn hộp ngẫu nhiên, lấy bi đỏ. Xác suất từ hộp I.
  4. Vì sao $P(B|A) \neq P(A|B)$ nói chung?
  5. Mẫu số của công thức Bayes là gì?

Đáp án

  1. $P(\text{lỗi}) = 0{,}019$; $\dfrac{0{,}3 \cdot 0{,}04}{0{,}019} = \dfrac{0{,}012}{0{,}019} = \dfrac{12}{19} \approx 0{,}63$.
  2. $P(A) = 0{,}5$; $P(B|A) = \dfrac{0{,}4}{0{,}5} = 0{,}8$.
  3. $P(\text{đỏ}) = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{2}$; kết quả $\dfrac{3/8}{1/2} = \dfrac{3}{4}$.
  4. Vì hai xác suất có điều kiện và mẫu số khác nhau.
  5. Xác suất toàn phần $P(A)$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Công thức xác suất toàn phần

Bài tiếp theo: Bài toán thực tế về xác suất có điều kiện

Xem tất cả bài học chủ điểm Xác suất có điều kiện

Câu hỏi thường gặp

Công thức Bayes dùng để làm gì?

Tính $P(B|A)$ khi biết $P(A|B)$.

Công thức Bayes viết thế nào?

$P(B|A) = \dfrac{P(B)P(A|B)}{P(A)}$.

Mẫu số tính ra sao?

Bằng công thức xác suất toàn phần.

Vì sao tỉ lệ nền quan trọng?

Vì nó quyết định kết quả sau khi quan sát.