Cấu trúc verb + object + bare infinitive (make sb do, let sb do, see sb do): bài tập có đáp án

Cấu trúc verb + object + bare infinitive (make s: các động từ đi với tân ngữ + động từ nguyên mẫu không to: make, let, have (gây khiến), see, hear, watch, feel, notice (giác quan), help (có hoặc không to). Chuyển sang bị động (be made to do, be seen to do), would rather/had better, lỗi thêm to và bài tập có đáp án.

Cấu trúc verb + object + bare infinitive (make sb do, let sb do, see sb do): bài tập có đáp án

Cấu trúc verb + object + bare infinitive (make s: các động từ đi với tân ngữ + động từ nguyên mẫu không to: make, let, have (gây khiến), see, hear, watch, feel, notice (giác quan), help (có hoặc không to). Chuyển sang bị động (be made to do, be seen to do), would rather/had better, lỗi thêm to. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Cấu trúc

Ba nhóm động từ

NhómĐộng từVí dụ
Gây khiếnmake (bắt, khiến), let (để, cho phép), have (nhờ, giao việc)He made me apologise. / Let me try. / I had the waiter bring the bill.
Giác quan (thấy cả hành động)see, hear, watch, feel, notice, observeI saw him leave. / We heard her sing.
Giúp đỡhelp (có hoặc không to)She helped me (to) carry the bags.

Xem bài: Động từ gây khiến make, let, have, get

Xem bài: Động từ chỉ giác quan

Bị động: thêm to

Chủ độngBị động
They made him work late.He was made to work late.
I saw her enter the building.She was seen to enter the building.
They let us go home.We were allowed to go home. (let → be allowed to)

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. My boss made me ____ (redo) the report.
  2. Don't let the dog ____ (sleep) on the sofa.
  3. I heard someone ____ (call) my name.
  4. He was made ____ (pay) for the damage.
  5. Could you help me ____ (move) this table?
  6. I'll have my secretary ____ (send) you the details.

Đáp án

  1. redo
  2. sleep
  3. call
  4. to pay
  5. (to) move
  6. send

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Cấu trúc verb + object + to V

Bài tiếp theo: Cấu trúc for + object + to V

Xem tất cả bài học chủ điểm Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerunds & Infinitives)

Câu hỏi thường gặp

Tại sao bị động lại có to?

Đây là quy tắc của tiếng Anh: dạng bị động của make/see/hear yêu cầu to V.

Cấu trúc verb + object + bare infinitive (make s là gì và dùng khi nào?

Cấu trúc verb + object + bare infinitive (make s: các động từ đi với tân ngữ + động từ nguyên mẫu không to: make, let, have (gây khiến), see, hear, watch, feel, notice (giác quan), help (có hoặc không to). Chuyển sang bị động (be made to do, be seen to do), would rather/had better, lỗi thêm to. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Lỗi thường gặp khi dùng cấu trúc verb + object + bare infinitive (make s là gì?

Lỗi 1: Thêm to (chủ động): Sai: The joke made me to laugh. / Let him to speak. — Đúng: made me laugh, let him speak. Lỗi 2: Thiếu to (bị động): Sai: He was made wait. — Đúng: He was made to wait. Lỗi 3: get + O + V: Sai: I got him fix it. — Đúng: I got him to fix it. (get + O + to V)

Cần nhớ gì về cấu trúc verb + object + bare infinitive (make s?

make/let/have/see/hear/watch/feel + O + V (không to). Help + O + (to) V. Bị động: be made to do, be seen to do; let → be allowed to. Get + O + to V.