Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ: cộng, trừ, nhân với số, cùng phương và bài tập có đáp án

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ: a + b = (x₁ + x₂; y₁ + y₂), a − b, k·a và điều kiện hai vectơ cùng phương x₁y₂ − x₂y₁ = 0. Công thức, ví dụ, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án Toán lớp 10.

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ: cộng, trừ, nhân với số, cùng phương và bài tập có đáp án

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ cho phép cộng, trừ vectơ và nhân vectơ với một số ngay trên tọa độ. Với $\vec{a} = (x_1; y_1)$ và $\vec{b} = (x_2; y_2)$ thì mỗi phép toán thực hiện trên từng thành phần.

Công thức

Phép toánTọa độ
Tổng$\vec{a} + \vec{b} = (x_1 + x_2; y_1 + y_2)$
Hiệu$\vec{a} - \vec{b} = (x_1 - x_2; y_1 - y_2)$
Nhân với số $k$$k\vec{a} = (kx_1; ky_1)$
Cùng phương ($\vec{b} \neq \vec{0}$)$x_1 y_2 - x_2 y_1 = 0$

Xem bài: Tọa độ của vectơ

Ví dụ

Ví dụ 1

$\vec{a} = (2; 3)$, $\vec{b} = (1; -1)$.
$\vec{a} + \vec{b} = (3; 2)$; $\vec{a} - \vec{b} = (1; 4)$; $2\vec{a} = (4; 6)$.
$3\vec{a} - 2\vec{b} = (6 - 2; 9 + 2) = (4; 11)$.

Ví dụ 2: cùng phương

$\vec{a} = (2; 4)$, $\vec{b} = (1; 2)$: $2 \cdot 2 - 1 \cdot 4 = 0$ nên cùng phương (thực ra $\vec{a} = 2\vec{b}$).

Xem bài: Điều kiện để hai vectơ cùng phương

Ứng dụng: phân tích vectơ

Ví dụ

Phân tích $\vec{c} = (7; 3)$ theo $\vec{a} = (1; 2)$, $\vec{b} = (2; -1)$: $\vec{c} = m\vec{a} + n\vec{b}$.
$m + 2n = 7$ và $2m - n = 3$ nên $m = \dfrac{13}{5}$, $n = \dfrac{11}{5}$.

Giải hệ hai phương trình theo hoành độ và tung độ.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Cho $\vec{a} = (1; -2)$, $\vec{b} = (3; 4)$. Tính $\vec{a} + \vec{b}$ và $2\vec{a} - \vec{b}$.
  2. Hai vectơ $\vec{a} = (3; 6)$ và $\vec{b} = (1; 2)$ có cùng phương không?
  3. Tìm $m$ để $\vec{a} = (2; m)$ cùng phương với $\vec{b} = (4; 6)$.
  4. Cho $\vec{a} = (1; 2)$, $\vec{b} = (0; 1)$. Tính $|\vec{a} + 2\vec{b}|$.
  5. Tìm $\vec{x}$ biết $\vec{x} + (1; 2) = (4; 5)$.

Đáp án

  1. $\vec{a} + \vec{b} = (4; 2)$; $2\vec{a} - \vec{b} = (-1; -8)$.
  2. Có, vì $3 \cdot 2 - 1 \cdot 6 = 0$.
  3. $2 \cdot 6 - 4m = 0 \Leftrightarrow m = 3$.
  4. $\vec{a} + 2\vec{b} = (1; 4)$, độ dài $\sqrt{17}$.
  5. $\vec{x} = (3; 3)$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Tọa độ của vectơ

Bài tiếp theo: Tọa độ của điểm

Xem tất cả bài học chủ điểm Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Câu hỏi thường gặp

Tọa độ tổng hai vectơ tính thế nào?

Cộng từng thành phần tương ứng.

Nhân vectơ với một số ra sao?

Nhân cả hoành độ và tung độ với số đó.

Điều kiện cùng phương bằng tọa độ là gì?

$x_1 y_2 - x_2 y_1 = 0$.

Có dùng được để phân tích vectơ không?

Có, lập hệ hai phương trình theo hoành độ và tung độ.