Bị động với động từ tường thuật (say, think, believe, report...): hai cấu trúc, bài tập

Câu bị động với động từ tường thuật (say, think, believe, know, report, expect, consider, claim, rumour): hai cấu trúc It is said that + mệnh đề và S + is said + to V / to have V3. Cách chọn to V hay to have V3 theo thời gian, dùng trong tin tức và văn học thuật, bài tập viết lại câu có đáp án.

Bị động với động từ tường thuật (say, think, believe, report...): hai cấu trúc, bài tập

Câu bị động với động từ tường thuật (say, think, believe, know, report, expect, consider, claim, rumour): hai cấu trúc It is said that + mệnh đề và S + is said + to V / to have V3. Cách chọn to V hay to have V3 theo thời gian, dùng trong tin tức và văn học thuật, bài tập viết lại câu có đáp án. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Vì sao dùng?

Khi muốn đưa tin hoặc ý kiến chung mà không nêu ai nói (người ta nói, người ta tin rằng...), tiếng Anh dùng bị động với động từ tường thuật. Cách này khách quan, trang trọng, rất phổ biến trong tin tức và văn học thuật.

Động từ thường gặp: say, think, believe, know, report, expect, consider, claim, suppose, understand, allege, estimate, rumour.

Hai cấu trúc

Chủ độngCấu trúc 1: It is + V3 + thatCấu trúc 2: S + is + V3 + to V
People say that he is rich.It is said that he is rich.He is said to be rich.
People believe that the house was built in 1800.It is believed that the house was built in 1800.The house is believed to have been built in 1800.
Experts expect that prices will rise.It is expected that prices will rise.Prices are expected to rise.

Chọn to V hay to have V3 (cấu trúc 2)

Quan hệ thời gianDạngVí dụ
Cùng lúc với động từ tường thuậtto V / to be V-ingHe is said to live in Paris. / She is thought to be working abroad.
Xảy ra trước động từ tường thuậtto have V3He is said to have lived in Paris. / The thief is believed to have escaped.
Tương lai (sau expect)to VThe team is expected to win.

Xem bài: Cấu trúc It is said that ...

Xem bài: Cấu trúc He is said to ...


Bài tập thực hành

Viết lại câu theo hai cấu trúc

  1. People think that the president is ill.
  2. They report that two people died in the fire.
  3. People know that she is a talented singer.
  4. They believe that the robbers escaped by car.

Đáp án

  1. It is thought that the president is ill. / The president is thought to be ill.
  2. It is reported that two people died in the fire. / Two people are reported to have died in the fire.
  3. It is known that she is a talented singer. / She is known to be a talented singer.
  4. It is believed that the robbers escaped by car. / The robbers are believed to have escaped by car.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Bị động với hai tân ngữ

Bài tiếp theo: Cấu trúc It is said that ...

Xem tất cả bài học chủ điểm Câu bị động (Passive Voice)

Câu hỏi thường gặp

Khi động từ tường thuật ở quá khứ thì sao?

Chia be ở quá khứ: It was said that... / He was said to be rich (cùng lúc) / to have been rich (trước đó).

Bị động với động từ tường thuật (say là gì và dùng khi nào?

Câu bị động với động từ tường thuật (say, think, believe, know, report, expect, consider, claim, rumour): hai cấu trúc It is said that + mệnh đề và S + is said + to V / to have V3. Cách chọn to V hay to have V3 theo thời gian, dùng trong tin tức và văn học thuật, bài tập viết lại câu có đáp án. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Cần nhớ gì về bị động với động từ tường thuật (say?

It is said/believed/thought that + mệnh đề; S + is said/believed + to V (cùng lúc) / to have V3 (trước đó). Dùng trong tin tức, văn học thuật để đưa tin khách quan.

Có bài tập về bị động với động từ tường thuật (say không?

Có. Phần Bài tập thực hành ở cuối bài có đáp án để bạn tự kiểm tra.