Bài tập quan hệ vuông góc trong không gian lớp 11: góc, khoảng cách, thể tích có đáp án chi tiết
Bài tập quan hệ vuông góc trong không gian lớp 11 gồm tóm tắt lí thuyết, bài tập góc giữa hai đường thẳng, đường thẳng vuông góc mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc, góc nhị diện, khoảng cách và thể tích khối chóp, lăng trụ, chóp cụt, kèm đáp án.

Bài tập quan hệ vuông góc trong không gian tổng hợp
Bài tập quan hệ vuông góc trong không gian dưới đây tổng hợp toàn bộ chương: góc giữa hai đường thẳng, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc, góc nhị diện, khoảng cách và thể tích của khối chóp, khối lăng trụ, khối chóp cụt. Các bài chủ yếu dùng hình chóp $S.ABCD$ đáy hình vuông cạnh $a$ có $SA \perp (ABCD)$, $SA = a$ và có đáp án ở cuối.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ
| Nội dung | Ghi nhớ |
|---|---|
| $d \perp (P)$ | Vuông góc hai đường cắt nhau trong $(P)$ |
| Góc đường - mặt phẳng | Góc giữa đường thẳng và hình chiếu của nó |
| $(P) \perp (Q)$ | $(P)$ chứa đường vuông góc $(Q)$ |
| Khoảng cách điểm - mặt phẳng | Đoạn vuông góc $MH$ |
| Thể tích | Chóp $\dfrac{1}{3}Bh$; lăng trụ $Bh$; chóp cụt $\dfrac{1}{3}h(B + B' + \sqrt{BB'})$ |
Xem bài: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Xem bài: Thể tích của khối chóp
Mẹo làm bài
- Chứng minh vuông góc: tìm hai đường cắt nhau trong mặt phẳng cùng vuông góc với đường thẳng.
- Tính góc, khoảng cách: dựng hình chiếu vuông góc rồi tính trong tam giác vuông.
- Thể tích: xác định đúng đáy và chiều cao.
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Chứng minh $BC \perp (SAB)$.
- Chứng minh $(SAB) \perp (SBC)$.
- Tính góc giữa $SC$ và $(ABCD)$ (cho kết quả $\tan$).
- Tính góc giữa $(SBC)$ và $(ABCD)$.
- Tính $d(A, (SBC))$.
- Tính $d(D, (SAB))$.
- Tính thể tích khối chóp $S.ABCD$.
- Tính $d(SB, CD)$.
- Lăng trụ đứng đáy hình vuông cạnh $a$ và chiều cao $2a$. Tính $V$.
- Chóp cụt có $B = 9$, $B' = 4$, $h = 3$. Tính $V$.
Đáp án
- $BC \perp AB$ và $BC \perp SA$; hai đường cắt nhau trong $(SAB)$.
- $BC \perp (SAB)$ và $BC \subset (SBC)$ nên $(SBC) \perp (SAB)$.
- Hình chiếu của $SC$ là $AC = a\sqrt{2}$: $\tan = \dfrac{SA}{AC} = \dfrac{1}{\sqrt{2}}$.
- Giao tuyến $BC$; $AB \perp BC$, $SB \perp BC$ nên góc là $\widehat{SBA}$, $\tan = \dfrac{SA}{AB} = 1$ nên $45^\circ$.
- $AH \perp SB$ trong $(SAB)$: $d = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}$.
- $AD \perp (SAB)$ nên $d = AD = a$.
- $V = \dfrac{1}{3}a^2 \cdot a = \dfrac{a^3}{3}$.
- $CD \parallel (SAB)$ nên $d(SB, CD) = d(D, (SAB)) = a$.
- $V = a^2 \cdot 2a = 2a^3$.
- $V = \dfrac{1}{3} \cdot 3 \cdot (9 + 4 + 6) = 19$.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Thể tích của khối chóp cụt
Xem tất cả bài học chủ điểm Quan hệ vuông góc trong không gian
Câu hỏi thường gặp
Chương quan hệ vuông góc gồm những nội dung nào?
Góc giữa hai đường thẳng, đường thẳng vuông góc mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc, góc nhị diện, khoảng cách và thể tích.
Làm sao học tốt hình học không gian?
Vẽ hình chính xác, nắm các định lí về vuông góc và luyện dựng hình chiếu.
Đáp án các bài tập ở đâu?
Ngay bên dưới mục Bài tập thực hành.
Lỗi thường gặp?
Quên điều kiện hai đường cắt nhau và lấy sai chiều cao.