Thể tích của khối chóp: công thức V = ⅓·B·h, cách tìm chiều cao, ví dụ và bài tập có đáp án Toán lớp 11
Thể tích của khối chóp có diện tích đáy B và chiều cao h là V = ⅓·B·h. Cách tìm diện tích đáy và chiều cao, ví dụ với hình chóp có cạnh bên vuông góc đáy, hình chóp đều, tứ diện đều và bài tập có đáp án Toán lớp 11.

Thể tích của khối chóp
Thể tích của khối chóp có diện tích đáy $B$ và chiều cao $h$ (khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng đáy) là $V = \dfrac{1}{3}B \cdot h$. Để tính, cần xác định đúng đáy, diện tích đáy và chiều cao của khối chóp.
Công thức và các bước tính
- Xác định mặt đáy và tính diện tích đáy $B$.
- Xác định chiều cao $h$ (khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng đáy).
- Thay vào công thức.
Xem bài: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Ví dụ
Ví dụ 1: cạnh bên vuông góc đáy
Hình chóp $S.ABCD$ đáy hình vuông cạnh $a$, $SA \perp (ABCD)$, $SA = a$: $B = a^2$, $h = a$ nên $V = \dfrac{1}{3}a^3$.
Ví dụ 2: tứ diện đều
Tứ diện đều cạnh $a$: đáy là tam giác đều $B = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$; chân đường cao là tâm đáy nên $h = \sqrt{a^2 - \left(\dfrac{a\sqrt{3}}{3}\right)^2} = \dfrac{a\sqrt{6}}{3}$.
$V = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot \dfrac{a\sqrt{6}}{3} = \dfrac{a^3\sqrt{2}}{12}$.
Ví dụ 3: hình chóp tứ giác đều
Đáy hình vuông cạnh $a$, đường cao $h$: $V = \dfrac{1}{3}a^2 h$. Với $a = 2$, $h = 3$: $V = 4$.
Xem bài: Thể tích của khối lăng trụ
Tỉ số thể tích
Cho khối chóp $S.ABC$, các điểm $A' \in SA$, $B' \in SB$, $C' \in SC$. Khi đó $\dfrac{V_{S.A'B'C'}}{V_{S.ABC}} = \dfrac{SA'}{SA} \cdot \dfrac{SB'}{SB} \cdot \dfrac{SC'}{SC}$.
Ví dụ
Nếu $A'$, $B'$, $C'$ là trung điểm $SA$, $SB$, $SC$ thì tỉ số thể tích là $\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{8}$.
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Hình chóp tam giác $S.ABC$ có đáy tam giác đều cạnh $a$, $SA \perp (ABC)$, $SA = a$. Tính $V$.
- Hình chóp tứ giác đều đáy cạnh $a$, đường cao $\dfrac{a}{2}$. Tính $V$.
- Hình chóp có $B = 12$, $h = 5$. Tính $V$.
- Hình chóp $S.ABCD$ đáy hình chữ nhật $3 \times 4$, $SA \perp (ABCD)$, $SA = 5$. Tính $V$.
- $A'$, $B'$, $C'$ lần lượt là trung điểm $SA$, $SB$ và $C' \equiv C$. Tính $\dfrac{V_{S.A'B'C}}{V_{S.ABC}}$.
Đáp án
- $B = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$, $V = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot a = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{12}$.
- $V = \dfrac{1}{3}a^2 \cdot \dfrac{a}{2} = \dfrac{a^3}{6}$.
- $V = \dfrac{1}{3} \cdot 12 \cdot 5 = 20$.
- $V = \dfrac{1}{3} \cdot 12 \cdot 5 = 20$.
- $\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{1}{2} \cdot 1 = \dfrac{1}{4}$.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Bài tiếp theo: Thể tích của khối lăng trụ
Xem tất cả bài học chủ điểm Quan hệ vuông góc trong không gian
Câu hỏi thường gặp
Công thức thể tích khối chóp?
$V = \dfrac{1}{3}B \cdot h$.
Chiều cao khối chóp là gì?
Khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng đáy.
Thể tích tứ diện đều cạnh $a$?
$V = \dfrac{a^3\sqrt{2}}{12}$.
Tỉ số thể tích hai khối chóp cùng đỉnh?
Tích các tỉ số độ dài trên các cạnh bên.