Xu hướng biến đổi tính acid và base của oxide và hydroxide trong chu kì và nhóm, bài tập có đáp án Hóa 10
Tính acid và base của oxide và hydroxide biến đổi tuần hoàn: trong chu kì 3 từ Na2O đến Cl2O7 tính base giảm, tính acid tăng. Phương trình phản ứng, so sánh trong nhóm A, ví dụ và bài tập có đáp án Hóa 10.

Tính acid và base của oxide và hydroxide là gì?
Tính acid và base của oxide và hydroxide biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân. Trong cùng chu kì, từ trái sang phải, oxide và hydroxide chuyển dần từ base mạnh, qua lưỡng tính, đến acid mạnh.
Biến đổi trong chu kì 3
| Nguyên tố | Na | Mg | Al | Si | P | S | Cl |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Oxide cao nhất | $\ce{Na2O}$ | $\ce{MgO}$ | $\ce{Al2O3}$ | $\ce{SiO2}$ | $\ce{P2O5}$ | $\ce{SO3}$ | $\ce{Cl2O7}$ |
| Tính chất oxide | Base | Base | Lưỡng tính | Acid | Acid | Acid | Acid |
| Nguyên tố | Na | Mg | Al | Si | P | S | Cl |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hydroxide | $\ce{NaOH}$ | $\ce{Mg(OH)2}$ | $\ce{Al(OH)3}$ | $\ce{H2SiO3}$ | $\ce{H3PO4}$ | $\ce{H2SO4}$ | $\ce{HClO4}$ |
| Tính chất | Base mạnh | Base yếu | Lưỡng tính | Acid yếu | Acid trung bình | Acid mạnh | Acid rất mạnh |
Các phản ứng minh họa:
- $\ce{Na2O + H2O -> 2NaOH}$ (oxide base tạo base).
- $\ce{SO3 + H2O -> H2SO4}$ và $\ce{P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4}$ (oxide acid tạo acid).
- $\ce{Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O}$ và $\ce{Al(OH)3 + NaOH -> Na[Al(OH)4]}$ (tính lưỡng tính).
Biến đổi trong nhóm A
Trong một nhóm A, từ trên xuống dưới, tính base của oxide và hydroxide tăng, tính acid giảm.
Ví dụ 1
So sánh tính base của $\ce{NaOH}$, $\ce{Mg(OH)2}$, $\ce{Al(OH)3}$.
Cùng chu kì $3$: $\ce{NaOH} > \ce{Mg(OH)2} > \ce{Al(OH)3}$.
Ví dụ 2
So sánh tính acid của $\ce{H3PO4}$, $\ce{H2SO4}$, $\ce{HClO4}$.
$\ce{H3PO4} < \ce{H2SO4} < \ce{HClO4}$.
Ví dụ 3
So sánh tính base của $\ce{Mg(OH)2}$ và $\ce{Ca(OH)2}$.
Cùng nhóm IIA: $\ce{Ca(OH)2}$ có tính base mạnh hơn.
Xem bài: Xu hướng biến đổi độ âm điện
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Sắp xếp tính base tăng dần: $\ce{Al(OH)3}$, $\ce{NaOH}$, $\ce{Mg(OH)2}$.
- Viết phương trình $\ce{P2O5}$ tác dụng với nước.
- Oxide nào lưỡng tính trong chu kì $3$?
- So sánh tính acid của $\ce{H2SO4}$ và $\ce{H2SiO3}$.
- Viết phương trình $\ce{Al2O3}$ tác dụng với dung dịch $\ce{HCl}$.
Đáp án
- $\ce{Al(OH)3} < \ce{Mg(OH)2} < \ce{NaOH}$.
- $\ce{P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4}$.
- $\ce{Al2O3}$.
- $\ce{H2SO4}$ mạnh hơn $\ce{H2SiO3}$.
- $\ce{Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O}$.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại và tính phi kim
Bài tiếp theo: Định luật tuần hoàn
Xem tất cả bài học chủ điểm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Câu hỏi thường gặp
Tính acid của oxide biến đổi thế nào trong chu kì?
Tăng từ trái sang phải.
Oxide nào lưỡng tính ở chu kì 3?
$\ce{Al2O3}$.
Acid mạnh nhất chu kì 3 là gì?
$\ce{HClO4}$.
Tính base biến đổi thế nào trong nhóm?
Tăng từ trên xuống dưới.