This, that, these, those: cách dùng từ hạn định chỉ định, ví dụ, bài tập có đáp án
Cách dùng this, that, these, those theo khoảng cách và số lượng, làm từ hạn định và đại từ, dùng khi nói về thời gian, điện thoại, giới thiệu người; phân biệt this/that với it, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

This, that, these, those là gì?
This, that, these, those là từ chỉ định (demonstratives). Chúng giúp người nghe biết chính xác ta đang nói về người/vật nào dựa trên khoảng cách (gần hay xa người nói) và số lượng (số ít hay số nhiều).
| Số lượng | Gần người nói | Xa người nói |
|---|---|---|
| Số ít / không đếm được | this (này) | that (kia, đó) |
| Số nhiều | these (những ... này) | those (những ... kia) |
1. Làm từ hạn định (đứng trước danh từ)
Ví dụ
This book is mine. That house is very old.
These shoes are new. Those people are tourists.
This water is cold. (không đếm được dùng this/that)
Từ chỉ định đã là từ hạn định nên KHÔNG dùng thêm a/an/the: this the book là sai.
2. Làm đại từ (đứng một mình thay cho danh từ)
Ví dụ
This is my friend, Nam.
Is that your car?
These are delicious. Can I have one more?
Those were the best days of my life.
Danh từ đã rõ qua ngữ cảnh nên có thể bỏ đi.
3. Các cách dùng đặc biệt
Giới thiệu người và nói điện thoại
Ví dụ
Mum, this is Lan, my classmate.
Hello, this is Minh speaking. Is that Hoa?
Khi giới thiệu dùng this is. Trên điện thoại, mình là this, người bên kia là that (Anh Mỹ cũng hay dùng Is this Hoa?).
Thời gian: hiện tại/sắp tới và quá khứ
Ví dụ
this morning, this week, this year, these days (dạo này)
that day, that night, in those days (hồi đó)
This/these chỉ thời gian hiện tại hoặc gần; that/those chỉ thời gian trong quá khứ đã xa.
Nói về ý vừa nhắc hoặc sắp nói
Ví dụ
"I passed the exam!" – "That's great!"
Listen to this: we're going to Japan!
That chỉ điều vừa được nói; this chỉ điều sắp nói tới.
Those who... (những người mà)
Ví dụ
Those who study hard will pass.
The prices here are higher than those in my town.
Those who = những người mà. Those có thể thay cho danh từ số nhiều đã nhắc để tránh lặp.
Phân biệt this/that và it
| this / that | it |
|---|---|
| Chỉ ra, giới thiệu một vật lần đầu: What's this? | Nói tiếp về vật đó: It's a gift from my aunt. |
| Có nhấn mạnh vị trí, so sánh: I like this one, not that one. | Không nhấn mạnh: I like it. |
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
Bài tập 1: Điền this, that, these hoặc those
- (cầm trên tay) ____ is my new phone.
- (chỉ ngôi nhà bên kia đường) ____ house is for sale.
- (đang đi đôi giày) ____ shoes are too tight.
- (chỉ những ngôi sao) Look at ____ stars in the sky!
- In ____ days, people didn't have electricity.
- Hello, ____ is Mai. Can I speak to Tuan?
- ____ who arrive late will not be allowed in.
- The cakes here are better than ____ in the shop next door.
Bài tập 2: Chuyển sang số nhiều
- This is a dictionary.
- That is my friend.
- This child is very clever.
- Is that your box?
Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai
- These advice are very helpful.
- Those man over there is my uncle.
- I don't like the that colour.
- "Is this your umbrella?" – "Yes, this is."
Đáp án
Bài tập 1
- This
- That
- These
- those
- those
- this
- Those
- those
Bài tập 2
- These are dictionaries.
- Those are my friends.
- These children are very clever.
- Are those your boxes?
Bài tập 3
- This advice is very helpful.
- That man over there is my uncle.
- I don't like that colour.
- "Yes, it is."
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Phân biệt a/an, the và zero article
Bài tiếp theo: Từ hạn định sở hữu: my, your, his, her, its, our, their
Xem tất cả bài học chủ điểm Mạo từ và từ hạn định (Articles & Determiners)
Câu hỏi thường gặp
this và that khác nhau ra sao ngoài khoảng cách?
Ngoài khoảng cách không gian, this còn chỉ thời gian hiện tại, điều sắp nói; that chỉ thời gian quá khứ, điều vừa nói hoặc thể hiện khoảng cách cảm xúc (I don't like that idea).
Có dùng these với danh từ không đếm được không?
Không. Danh từ không đếm được dùng this/that và động từ số ít: this money, that information.
Khi nghe điện thoại nói this hay that?
Người nói giới thiệu mình bằng this: This is Lan. Hỏi người bên kia: Is that Minh? (Anh Anh) hoặc Is this Minh? (Anh Mỹ).
those who nghĩa là gì?
Those who = những người mà, dùng trong câu mang tính tổng quát: Those who help others are happy.