Trường hợp không cần lùi thì trong câu tường thuật: says, sự thật, vẫn còn đúng, bài tập

Trường hợp không cần lùi thì trong câu tường thu: các trường hợp không lùi thì khi chuyển sang câu gián tiếp: động từ tường thuật ở hiện tại/tương lai (says, will say), sự thật hiển nhiên, điều vẫn còn đúng ở hiện tại, câu điều kiện loại 2-3, wish, it's time, would rather, modal would/could/should/might, quá khứ hoàn thành. Ví dụ và bài tập.

Trường hợp không cần lùi thì trong câu tường thuật: says, sự thật, vẫn còn đúng, bài tập

Trường hợp không cần lùi thì trong câu tường thu: các trường hợp không lùi thì khi chuyển sang câu gián tiếp: động từ tường thuật ở hiện tại/tương lai (says, will say), sự thật hiển nhiên, điều vẫn còn đúng ở hiện tại, câu điều kiện loại 2-3, wish, it's time, would rather, modal would/could/should/might, quá khứ hoàn thành. Ví dụ. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Các trường hợp không lùi thì

Trường hợpVí dụ
Động từ tường thuật ở hiện tại / tương lai / hiện tại hoàn thànhHe says he is tired. / She has told me she likes it.
Sự thật hiển nhiên, quy luậtThe teacher said that the earth goes around the sun.
Điều vẫn còn đúng tại thời điểm tường thuậtLan said she lives in Hanoi. (cô ấy vẫn sống ở Hà Nội)
Câu điều kiện loại 2, 3He said that if he were rich, he would travel.
Sau wish, it's time, would rather, as ifShe said she wished she had more time.
Modal would, could, should, might, ought toHe said I should rest.
Quá khứ hoàn thànhShe said she had already eaten.

Lùi hay không lùi khi điều còn đúng?

Ví dụ

"I'm 20," he said (hôm qua).
→ He said he was 20. (luôn đúng ngữ pháp)
→ He said he is 20. (chấp nhận được, nhấn mạnh vẫn còn đúng)

Lùi thì luôn an toàn; không lùi khi muốn nhấn mạnh điều đó vẫn đúng.


Bài tập thực hành

Chuyển sang gián tiếp (chú ý có lùi thì hay không)

  1. My teacher said, "Water freezes at 0°C."
  2. Tom says, "I am hungry."
  3. She said, "If I had time, I would help you."
  4. He said, "You should see a doctor."
  5. Mai said, "I had finished before you came."

Đáp án

  1. My teacher said (that) water freezes at 0°C.
  2. Tom says (that) he is hungry.
  3. She said (that) if she had time, she would help me.
  4. He said (that) I should see a doctor.
  5. Mai said (that) she had finished before I came / had come.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

Bài tiếp theo: Câu tường thuật với động từ khuyết thiếu

Xem tất cả bài học chủ điểm Câu tường thuật (Reported Speech)

Câu hỏi thường gặp

Lùi thì cho sự thật hiển nhiên có sai không?

Không sai hẳn, nhưng giữ nguyên thì hiện tại tự nhiên và chính xác hơn.

Trường hợp không cần lùi thì trong câu tường thu là gì và dùng khi nào?

Trường hợp không cần lùi thì trong câu tường thu: các trường hợp không lùi thì khi chuyển sang câu gián tiếp: động từ tường thuật ở hiện tại/tương lai (says, will say), sự thật hiển nhiên, điều vẫn còn đúng ở hiện tại, câu điều kiện loại 2-3, wish, it's time, would rather, modal would/could/should/might, quá khứ hoàn thành. Ví dụ. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Cần nhớ gì về trường hợp không cần lùi thì trong câu tường thu?

Không lùi khi: động từ tường thuật ở hiện tại, sự thật hiển nhiên, điều còn đúng, câu điều kiện loại 2-3, wish/it's time, would/could/should/might, quá khứ hoàn thành.

Có bài tập về trường hợp không cần lùi thì trong câu tường thu không?

Có. Phần Bài tập thực hành ở cuối bài có đáp án để bạn tự kiểm tra.