Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm: công thức nội suy, các bước tính và bài tập có đáp án Toán 11

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là Mₑ = uₘ + ((n/2 − C)/nₘ)·(uₘ₊₁ − uₘ), với nhóm chứa trung vị là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy không nhỏ hơn n/2. Các bước tính, ví dụ chi tiết, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm: công thức nội suy, các bước tính và bài tập có đáp án Toán 11

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu $M_e$, được tính bằng phép nội suy tuyến tính trong nhóm chứa trung vị: $M_e = u_m + \dfrac{\dfrac{n}{2} - C}{n_m} \cdot (u_{m+1} - u_m)$, trong đó $[u_m; u_{m+1})$ là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy không nhỏ hơn $\dfrac{n}{2}$, $C$ là tần số tích lũy của nhóm đứng ngay trước và $n_m$ là tần số của nhóm đó.

Các bước tính trung vị

  1. Tính $\dfrac{n}{2}$ và lập bảng tần số tích lũy.
  2. Tìm nhóm $[u_m; u_{m+1})$ là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy $\geq \dfrac{n}{2}$.
  3. Xác định $C$ (tần số tích lũy của nhóm liền trước) và $n_m$.
  4. Áp dụng $M_e = u_m + \dfrac{\frac{n}{2} - C}{n_m}(u_{m+1} - u_m)$.

Xem bài: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm

Ví dụ: thời gian tập thể dục

Lời giải

Cỡ mẫu $n = 40$ nên $\dfrac{n}{2} = 20$. Tần số tích lũy: $5, 15, 27, 36, 40$.
Nhóm đầu tiên có tần số tích lũy $\geq 20$ là $[40; 60)$ nên $u_m = 40$, $u_{m+1} = 60$, $n_m = 12$, $C = 15$.
$M_e = 40 + \dfrac{20 - 15}{12} \cdot 20 = 40 + \dfrac{100}{12} \approx 48{,}33$ phút.

Một nửa số học sinh tập dưới khoảng $48{,}3$ phút.

Ví dụ khác: chiều cao

Bảng: $[150; 155)$: $4$; $[155; 160)$: $8$; $[160; 165)$: $10$; $[165; 170)$: $6$; $[170; 175)$: $2$. $n = 30$, $\dfrac{n}{2} = 15$, tích lũy $4, 12, 22, 28, 30$.
Nhóm $[160; 165)$: $C = 12$, $n_m = 10$: $M_e = 160 + \dfrac{15 - 12}{10} \cdot 5 = 161{,}5$ cm.

Xem bài: Tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Tính trung vị của bảng chiều cao $30$ học sinh đã cho ở ví dụ.
  2. Bảng thời gian chạy $20$ học sinh: $[10; 12)$: $3$; $[12; 14)$: $5$; $[14; 16)$: $7$; $[16; 18)$: $4$; $[18; 20)$: $1$. Tính trung vị.
  3. Mẫu có $n = 60$. Cần so sánh tần số tích lũy với giá trị nào để tìm nhóm chứa trung vị?
  4. Nhóm chứa trung vị là $[20; 30)$ với $C = 10$, $n_m = 8$, $n = 40$. Tính $M_e$.
  5. Trung vị cho biết điều gì về mẫu?

Đáp án

  1. $M_e = 161{,}5$ cm (nhóm $[160; 165)$).
  2. $\dfrac{n}{2} = 10$; tích lũy $3, 8, 15, \ldots$ nên nhóm $[14; 16)$, $C = 8$, $n_m = 7$: $M_e = 14 + \dfrac{2}{7} \cdot 2 \approx 14{,}57$ giây.
  3. So sánh với $\dfrac{60}{2} = 30$.
  4. $M_e = 20 + \dfrac{20 - 10}{8} \cdot 10 = 32{,}5$.
  5. Một nửa số giá trị của mẫu nhỏ hơn trung vị, một nửa lớn hơn.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm

Bài tiếp theo: Tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Xem tất cả bài học chủ điểm Các số đặc trưng của mẫu số liệu ghép nhóm

Câu hỏi thường gặp

Công thức trung vị của mẫu ghép nhóm?

$M_e = u_m + \dfrac{\frac{n}{2} - C}{n_m}(u_{m+1} - u_m)$.

Nhóm chứa trung vị là nhóm nào?

Nhóm đầu tiên có tần số tích lũy không nhỏ hơn $\dfrac{n}{2}$.

$C$ trong công thức là gì?

Tần số tích lũy của nhóm đứng ngay trước nhóm chứa trung vị.

Trung vị khác số trung bình thế nào?

Trung vị ít chịu ảnh hưởng của giá trị lớn nhỏ bất thường.