Trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes, never): vị trí, mức độ, bài tập

Trạng từ chỉ tần suất (always: trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh: thang mức độ từ always (100%) đến never (0%), vị trí trước động từ thường và sau to be/trợ động từ, cụm tần suất (every day, twice a week, once in a while), hỏi How often, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes, never): vị trí, mức độ, bài tập

Trạng từ chỉ tần suất (always: trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh: thang mức độ từ always (100%) đến never (0%), vị trí trước động từ thường và sau to be/trợ động từ, cụm tần suất (every day, twice a week, once in a while), hỏi How often. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Thang mức độ tần suất

Trạng từMức độ (ước lượng)Nghĩa
always100%luôn luôn
usually / normally~90%thường xuyên, thường thường
often / frequently~70%thường
sometimes~50%thỉnh thoảng
occasionally~30%đôi khi
seldom / rarely~10%hiếm khi
hardly ever~5%hầu như không bao giờ
never0%không bao giờ

Vị trí trong câu

Vị tríCông thứcVí dụ
Trước động từ thườngS + adv + VI usually get up at 6.
Sau to beS + be + advShe is always late.
Sau trợ động từ / động từ khuyết thiếuS + aux + adv + VI have never been to Japan. / You should always wear a helmet.
Câu hỏi: sau chủ ngữAux + S + adv + V?Do you often eat out?
Câu phủ địnhS + don't + usually/often + VI don't usually drink coffee.

Never, rarely, hardly ever mang nghĩa phủ định

Ví dụ

I never eat meat. (không phải I don't never eat)
She hardly ever watches TV.
He rarely goes out.

Các từ này đã mang nghĩa phủ định nên động từ ở dạng khẳng định.

Cụm từ chỉ tần suất (đứng cuối câu)

Ví dụ

I go to the gym three times a week.
We visit our grandparents every Sunday.
She checks her email all the time.

Cụm tần suất thường đứng cuối câu, đôi khi đầu câu.

Hỏi về tần suất: How often?

Ví dụ

How often do you play sports? – Twice a week. / I rarely play sports.
How often does the bus come? – Every 15 minutes.

Trả lời bằng trạng từ hoặc cụm tần suất.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

Bài tập 1: Đặt trạng từ vào đúng vị trí

  1. He is late for class. (often)
  2. I drink coffee in the evening. (never)
  3. They have been to Da Lat. (never)
  4. Do you walk to school? (usually)
  5. She can find time to read. (rarely)
  6. We eat out on Sundays. (sometimes)

Bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai

  1. My father reads always the newspaper.
  2. I am not usually tired. → (đúng hay sai?)
  3. She doesn't hardly ever cook.
  4. We go swimming two times in a week.

Bài tập 3: Trả lời câu hỏi về bản thân

How often do you (1) read books? (2) eat fast food? (3) exercise? Trả lời bằng trạng từ hoặc cụm tần suất.


Đáp án

Bài tập 1

  1. He is often late for class.
  2. I never drink coffee in the evening.
  3. They have never been to Da Lat.
  4. Do you usually walk to school?
  5. She can rarely find time to read.
  6. We sometimes eat out on Sundays. / Sometimes we eat out on Sundays.

Bài tập 2

  1. My father always reads the newspaper.
  2. Đúng: I am not usually tired.
  3. She hardly ever cooks.
  4. We go swimming twice a week.

Bài tập 3

Gợi ý: I read books every evening. I rarely eat fast food. I exercise three times a week.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Trạng từ chỉ cách thức

Bài tiếp theo: Trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

Xem tất cả bài học chủ điểm Tính từ và trạng từ (Adjectives & Adverbs)

Câu hỏi thường gặp

sometimes có đứng đầu câu được không?

Được. Sometimes, usually, often, occasionally có thể đứng đầu câu. Always và never thì không (trừ câu mệnh lệnh).

two times a week có đúng không?

Đúng nhưng twice a week phổ biến hơn. Từ ba lần trở lên dùng times: three times a week.

Trạng từ tần suất dùng với thì nào?

Phổ biến nhất với hiện tại đơn (thói quen). Cũng dùng với hiện tại hoàn thành (I have never...) và quá khứ đơn (I often played...).

Trạng từ chỉ tần suất (always là gì và dùng khi nào?

Trạng từ chỉ tần suất (always: trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh: thang mức độ từ always (100%) đến never (0%), vị trí trước động từ thường và sau to be/trợ động từ, cụm tần suất (every day, twice a week, once in a while), hỏi How often. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.