Tổng của hai vectơ: quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, tính chất và bài tập có đáp án

Tổng của hai vectơ được xác định bằng quy tắc ba điểm AB + BC = AC hoặc quy tắc hình bình hành AB + AD = AC. Tính chất giao hoán, kết hợp, ví dụ chi tiết, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án Toán lớp 10.

Tổng của hai vectơ: quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, tính chất và bài tập có đáp án

Tổng của hai vectơ là gì?

Tổng của hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ là một vectơ, kí hiệu $\vec{a} + \vec{b}$. Có hai cách xác định tổng: quy tắc ba điểm (đặt vectơ nối tiếp nhau) và quy tắc hình bình hành (đặt hai vectơ chung điểm đầu).

Quy tắc ba điểm

Điểm cuối của vectơ thứ nhất là điểm đầu của vectơ thứ hai; tổng là vectơ nối điểm đầu thứ nhất với điểm cuối thứ hai.

Xem bài: Hai vectơ cùng phương và hai vectơ bằng nhau

Quy tắc hình bình hành

Ví dụ

Hình bình hành $ABCD$: $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}$ và $\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{BD}$.

Tổng hai vectơ chung điểm đầu là đường chéo của hình bình hành dựng trên chúng.

Tính chất của phép cộng vectơ

Ví dụ

$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AD}$.
$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BA} = \vec{0}$.

Nối tiếp nhiều vectơ: tổng là vectơ từ điểm đầu đầu tiên đến điểm cuối cuối cùng.

Xem bài: Hiệu của hai vectơ

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Tính $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CA}$.
  2. Cho hình bình hành $ABCD$. Rút gọn $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CA}$.
  3. Rút gọn $\overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NP} + \overrightarrow{PQ}$.
  4. Cho tam giác đều $ABC$ cạnh $a$. Tính $|\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}|$.
  5. Cho hình vuông $ABCD$ cạnh $a$. Tính $|\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}|$.

Đáp án

  1. $\vec{0}$.
  2. $\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CA} = \vec{0}$.
  3. $\overrightarrow{MQ}$.
  4. Gọi $M$ trung điểm $BC$, tổng bằng $2\overrightarrow{AM}$ nên độ dài $= 2 \cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$.
  5. Bằng $|\overrightarrow{AC}| = a\sqrt{2}$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Hai vectơ cùng phương và hai vectơ bằng nhau

Bài tiếp theo: Hiệu của hai vectơ

Xem tất cả bài học chủ điểm Vectơ

Câu hỏi thường gặp

Tổng của hai vectơ được xác định thế nào?

Bằng quy tắc ba điểm hoặc quy tắc hình bình hành.

Quy tắc ba điểm là gì?

$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}$ với ba điểm bất kì.

Khi nào $|\vec{a} + \vec{b}| = |\vec{a}| + |\vec{b}|$?

Khi hai vectơ cùng hướng.

Phép cộng vectơ có giao hoán không?

Có, $\vec{a} + \vec{b} = \vec{b} + \vec{a}$.