Tích vô hướng của hai vectơ: định nghĩa, tính chất, điều kiện vuông góc và bài tập có đáp án

Tích vô hướng của hai vectơ a và b là số a·b = |a|·|b|·cos(a, b). Định nghĩa, bình phương vô hướng, tính chất giao hoán và phân phối, điều kiện hai vectơ vuông góc, ví dụ chi tiết và bài tập có đáp án Toán lớp 10.

Tích vô hướng của hai vectơ: định nghĩa, tính chất, điều kiện vuông góc và bài tập có đáp án

Tích vô hướng của hai vectơ là gì?

Tích vô hướng của hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ là một số thực, kí hiệu $\vec{a} \cdot \vec{b}$, xác định bởi $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \cos(\vec{a}, \vec{b})$. Kết quả là một số chứ không phải một vectơ, vì vậy gọi là tích "vô hướng".

Định nghĩa

Ví dụ

$|\vec{a}| = 3$, $|\vec{b}| = 4$, $(\vec{a}, \vec{b}) = 60^\circ$ thì $\vec{a} \cdot \vec{b} = 3 \cdot 4 \cdot \dfrac{1}{2} = 6$.
Hình vuông $ABCD$ cạnh $a$: $\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} = a \cdot a\sqrt{2} \cdot \cos 45^\circ = a^2$.

Xem bài: Góc giữa hai vectơ

Bình phương vô hướng và điều kiện vuông góc

Góc $(\vec{a}, \vec{b})$Dấu của $\vec{a} \cdot \vec{b}$
Nhọn$> 0$
Vuông$= 0$
Tù$< 0$

Tính chất

Hằng đẳng thức

$(\vec{a} + \vec{b})^2 = |\vec{a}|^2 + 2\vec{a} \cdot \vec{b} + |\vec{b}|^2$.
$(\vec{a} - \vec{b})^2 = |\vec{a}|^2 - 2\vec{a} \cdot \vec{b} + |\vec{b}|^2$.

Giống hằng đẳng thức đại số nhưng dùng tích vô hướng.

Xem bài: Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Cho $|\vec{a}| = 2$, $|\vec{b}| = 5$, $(\vec{a}, \vec{b}) = 120^\circ$. Tính $\vec{a} \cdot \vec{b}$.
  2. Tam giác đều $ABC$ cạnh $a$. Tính $\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}$.
  3. Cho $|\vec{a}| = 3$, $|\vec{b}| = 4$, $\vec{a} \cdot \vec{b} = 6$. Tính $|\vec{a} + \vec{b}|^2$.
  4. Tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Tính $\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}$.
  5. Cho $|\vec{a}| = |\vec{b}| = 1$ và $\vec{a} \perp \vec{b}$. Tính $|\vec{a} - \vec{b}|$.

Đáp án

  1. $2 \cdot 5 \cdot \cos 120^\circ = -5$.
  2. $a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = \dfrac{a^2}{2}$.
  3. $9 + 2 \cdot 6 + 16 = 37$.
  4. $0$.
  5. $|\vec{a} - \vec{b}|^2 = 1 - 0 + 1 = 2$ nên $|\vec{a} - \vec{b}| = \sqrt{2}$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Góc giữa hai vectơ

Bài tiếp theo: Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

Xem tất cả bài học chủ điểm Vectơ

Câu hỏi thường gặp

Tích vô hướng của hai vectơ là gì?

Là số $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}||\vec{b}|\cos(\vec{a}, \vec{b})$.

Khi nào tích vô hướng bằng 0?

Khi một vectơ là vectơ-không hoặc hai vectơ vuông góc.

Bình phương vô hướng bằng gì?

$\vec{a}^2 = |\vec{a}|^2$.

Tích vô hướng có giao hoán không?

Có, $\vec{a} \cdot \vec{b} = \vec{b} \cdot \vec{a}$.