Quy tắc cộng xác suất: hai biến cố xung khắc, công thức tổng quát và bài tập có đáp án Toán lớp 11

Quy tắc cộng xác suất: nếu A và B xung khắc thì P(A ∪ B) = P(A) + P(B); tổng quát P(A ∪ B) = P(A) + P(B) − P(AB). Mở rộng cho nhiều biến cố đôi một xung khắc, công thức biến cố đối, ví dụ túi bi và bài tập có đáp án Toán 11.

Quy tắc cộng xác suất: hai biến cố xung khắc, công thức tổng quát và bài tập có đáp án Toán lớp 11

Quy tắc cộng xác suất

Quy tắc cộng xác suất cho phép tính xác suất của biến cố "$A$ hoặc $B$". Nếu $A$ và $B$ xung khắc (không thể cùng xảy ra) thì $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$. Khi không xung khắc, phải trừ phần giao: $P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB)$.

Các công thức

Trường hợpCông thức
$A$, $B$ xung khắc$P(A \cup B) = P(A) + P(B)$
Tổng quát$P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB)$
Nhiều biến cố đôi một xung khắc$P(A_1 \cup \cdots \cup A_n) = P(A_1) + \cdots + P(A_n)$
Biến cố đối$P(\overline{A}) = 1 - P(A)$

Xem bài: Biến cố độc lập

Ví dụ

Ví dụ 1: túi bi

Túi có $5$ bi đỏ, $3$ bi xanh, $2$ bi vàng. Lấy $1$ bi. $P(\text{đỏ hoặc xanh}) = \dfrac{5}{10} + \dfrac{3}{10} = \dfrac{4}{5}$ (đỏ và xanh xung khắc).

Ví dụ 2: xúc xắc

Tung xúc xắc: $P(\text{ra } 1 \text{ hoặc } 6) = \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{1}{3}$.

Ví dụ 3: dùng biến cố đối

Tung xúc xắc: $P(\text{không ra } 6) = 1 - \dfrac{1}{6} = \dfrac{5}{6}$.

Ví dụ 4: không xung khắc

Rút $1$ lá từ $52$ lá: $A$ là quân cơ ($\dfrac{13}{52}$), $B$ là quân K ($\dfrac{4}{52}$), $AB$ là K cơ ($\dfrac{1}{52}$). $P(A \cup B) = \dfrac{13 + 4 - 1}{52} = \dfrac{16}{52} = \dfrac{4}{13}$.

Xem bài: Quy tắc nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Hộp có $4$ bi đỏ, $3$ bi xanh, $3$ bi trắng. Lấy $1$ bi. Tính xác suất bi không phải màu trắng.
  2. Tung xúc xắc. Tính xác suất ra số lẻ hoặc số chia hết cho $3$.
  3. $P(A) = 0{,}4$, $P(B) = 0{,}3$ và $A$, $B$ xung khắc. Tính $P(A \cup B)$ và $P(\overline{A \cup B})$.
  4. Rút $1$ lá bài từ $52$ lá. Tính xác suất được quân át hoặc quân cơ.
  5. Nêu công thức xác suất của biến cố đối.

Đáp án

  1. $\dfrac{4}{10} + \dfrac{3}{10} = \dfrac{7}{10}$.
  2. Lẻ: $\{1, 3, 5\}$; chia hết $3$: $\{3, 6\}$; hợp $\{1, 3, 5, 6\}$: $\dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}$.
  3. $0{,}7$ và $0{,}3$.
  4. $\dfrac{4 + 13 - 1}{52} = \dfrac{16}{52} = \dfrac{4}{13}$.
  5. $P(\overline{A}) = 1 - P(A)$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Biến cố độc lập

Bài tiếp theo: Quy tắc nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Xem tất cả bài học chủ điểm Các quy tắc tính xác suất

Câu hỏi thường gặp

Quy tắc cộng xác suất là gì?

$P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ khi $A$, $B$ xung khắc.

Khi không xung khắc thì sao?

Trừ thêm $P(AB)$.

Mở rộng cho nhiều biến cố?

Cộng xác suất khi các biến cố đôi một xung khắc.

Công thức biến cố đối?

$P(\overline{A}) = 1 - P(A)$.