Phương trình tiếp tuyến của đường tròn: tại một điểm, qua điểm ngoài và bài tập có đáp án Toán 10

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M₀(x₀; y₀) thuộc đường tròn tâm I(a; b) là (x₀ − a)(x − x₀) + (y₀ − b)(y − y₀) = 0. Điều kiện tiếp xúc d(I, Δ) = R, tiếp tuyến qua điểm ngoài, ví dụ và bài tập có đáp án.

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn: tại một điểm, qua điểm ngoài và bài tập có đáp án Toán 10

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn $(C)$ tâm $I(a; b)$ tại điểm $M_0(x_0; y_0)$ thuộc đường tròn là $(x_0 - a)(x - x_0) + (y_0 - b)(y - y_0) = 0$. Tiếp tuyến tại $M_0$ vuông góc với bán kính $IM_0$, nên nhận $\overrightarrow{IM_0}$ làm vectơ pháp tuyến.

Tiếp tuyến tại một điểm thuộc đường tròn

Ví dụ 1

Đường tròn $(x - 1)^2 + (y - 2)^2 = 25$, điểm $M_0(4; 6)$ (kiểm tra $9 + 16 = 25$).
Tiếp tuyến: $3(x - 4) + 4(y - 6) = 0 \Leftrightarrow 3x + 4y - 36 = 0$.

Ví dụ 2

Đường tròn $x^2 + y^2 = 4$ tại $M_0(2; 0)$: $2(x - 2) + 0 \cdot (y - 0) = 0 \Leftrightarrow x = 2$.

Xem bài: Phương trình đường tròn

Điều kiện tiếp xúc

Ví dụ

Tìm $m$ để $\Delta: 3x + 4y + m = 0$ tiếp xúc với $x^2 + y^2 = 4$.
$d(O, \Delta) = \dfrac{|m|}{5} = 2 \Leftrightarrow m = \pm 10$.

Tiếp tuyến qua điểm ngoài đường tròn

  1. Gọi tiếp tuyến $\Delta$ qua $A$ có dạng $a(x - x_A) + b(y - y_A) = 0$.
  2. Dùng điều kiện $d(I, \Delta) = R$ để tìm tỉ số $a : b$.
  3. Mỗi tỉ số cho một tiếp tuyến (có tối đa hai).

Ví dụ

Từ $A(2; 0)$ kẻ tiếp tuyến đến $x^2 + y^2 = 1$. Tiếp tuyến $\Delta: kx - y - 2k = 0$.
$d(O, \Delta) = \dfrac{|2k|}{\sqrt{k^2 + 1}} = 1 \Leftrightarrow 3k^2 = 1 \Leftrightarrow k = \pm \dfrac{1}{\sqrt{3}}$.

Xem bài: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết tiếp tuyến của $(x - 1)^2 + (y + 1)^2 = 5$ tại $M(2; 1)$.
  2. Viết tiếp tuyến của $x^2 + y^2 = 25$ tại $M(3; 4)$.
  3. Tìm $m$ để $x + y + m = 0$ tiếp xúc với $x^2 + y^2 = 2$.
  4. Viết tiếp tuyến của $x^2 + y^2 = 4$ tại $M(0; 2)$.
  5. Điều kiện để đường thẳng tiếp xúc với đường tròn là gì?

Đáp án

  1. Kiểm tra: $1 + 4 = 5$. $\overrightarrow{IM} = (1; 2)$: $(x - 2) + 2(y - 1) = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 4 = 0$.
  2. $3(x - 3) + 4(y - 4) = 0 \Leftrightarrow 3x + 4y - 25 = 0$.
  3. $\dfrac{|m|}{\sqrt{2}} = \sqrt{2} \Leftrightarrow m = \pm 2$.
  4. $2(y - 2) = 0 \Leftrightarrow y = 2$.
  5. $d(I, \Delta) = R$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Phương trình đường tròn

Bài tiếp theo: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Xem tất cả bài học chủ điểm Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Câu hỏi thường gặp

Tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm là gì?

Là đường thẳng đi qua điểm đó và vuông góc với bán kính.

Công thức viết tiếp tuyến tại $M_0$?

$(x_0 - a)(x - x_0) + (y_0 - b)(y - y_0) = 0$.

Điều kiện tiếp xúc là gì?

$d(I, \Delta) = R$.

Từ một điểm ngoài kẻ được mấy tiếp tuyến?

Hai tiếp tuyến.