Phương trình đường tròn: dạng chính tắc, dạng khai triển, tìm tâm bán kính và bài tập có đáp án

Phương trình đường tròn tâm I(a; b), bán kính R là (x − a)² + (y − b)² = R². Dạng khai triển x² + y² − 2ax − 2by + c = 0, cách tìm tâm và bán kính, đường tròn qua ba điểm, ví dụ và bài tập có đáp án Toán 10.

Phương trình đường tròn: dạng chính tắc, dạng khai triển, tìm tâm bán kính và bài tập có đáp án

Phương trình đường tròn là gì?

Phương trình đường tròn tâm $I(a; b)$ và bán kính $R$ có dạng $(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2$. Đây là tập hợp các điểm $M(x; y)$ cách $I$ một khoảng bằng $R$. Khai triển ra ta được dạng $x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0$ với $c = a^2 + b^2 - R^2$.

Hai dạng của phương trình đường tròn

DạngPhương trìnhTâm, bán kính
Chính tắc$(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2$$I(a; b)$, $R$
Khai triển$x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0$$I(a; b)$, $R = \sqrt{a^2 + b^2 - c}$ (cần $a^2 + b^2 - c > 0$)

Ví dụ 1

Tâm $I(1; -2)$, $R = 3$ có phương trình $(x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 9$.

Ví dụ 2

$x^2 + y^2 - 4x + 6y - 12 = 0$: $a = 2$, $b = -3$, $c = -12$.
$R^2 = 4 + 9 + 12 = 25$ nên $I(2; -3)$, $R = 5$.

Xem bài: Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Viết phương trình đường tròn

Đi qua ba điểm

Đường tròn qua $A(0; 0)$, $B(4; 0)$, $C(0; 2)$. Gọi phương trình $x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0$.
$A$: $c = 0$. $B$: $16 - 8a = 0 \Rightarrow a = 2$. $C$: $4 - 4b = 0 \Rightarrow b = 1$.
Tâm $I(2; 1)$, $R = \sqrt{4 + 1} = \sqrt{5}$: $(x - 2)^2 + (y - 1)^2 = 5$.

Thay tọa độ ba điểm để tìm $a$, $b$, $c$.

Tâm và đi qua một điểm

Tâm $I(1; 1)$, đi qua $A(4; 5)$: $R = IA = 5$ nên $(x - 1)^2 + (y - 1)^2 = 25$.

Đường kính

Đường kính $AB$ với $A(1; 2)$, $B(5; 6)$: tâm là trung điểm $I(3; 4)$, $R = \dfrac{AB}{2} = 2\sqrt{2}$.

Điều kiện để là phương trình đường tròn

Phương trình $x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0$ là phương trình đường tròn khi $a^2 + b^2 - c > 0$. Nếu bằng $0$ thì chỉ là một điểm, nếu âm thì vô nghiệm.

Xem bài: Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết phương trình đường tròn tâm $I(-1; 3)$, bán kính $4$.
  2. Tìm tâm và bán kính của $x^2 + y^2 + 2x - 4y - 4 = 0$.
  3. Viết phương trình đường tròn tâm $O$ đi qua $A(3; 4)$.
  4. Viết phương trình đường tròn đường kính $AB$ với $A(0; 0)$, $B(6; 8)$.
  5. Phương trình $x^2 + y^2 - 2x + 4y + 10 = 0$ có phải đường tròn không?

Đáp án

  1. $(x + 1)^2 + (y - 3)^2 = 16$.
  2. $a = -1$, $b = 2$, $c = -4$; $R^2 = 1 + 4 + 4 = 9$ nên $I(-1; 2)$, $R = 3$.
  3. $R = OA = 5$; $x^2 + y^2 = 25$.
  4. Tâm $I(3; 4)$, $R = 5$: $(x - 3)^2 + (y - 4)^2 = 25$.
  5. $a = 1$, $b = -2$, $c = 10$: $a^2 + b^2 - c = 5 - 10 < 0$ nên không phải đường tròn.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Bài tiếp theo: Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Xem tất cả bài học chủ điểm Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Câu hỏi thường gặp

Phương trình đường tròn là gì?

$(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2$ với tâm $I(a; b)$ và bán kính $R$.

Làm sao tìm tâm và bán kính từ dạng khai triển?

$I(a; b)$ với $-2a$, $-2b$ là hệ số của $x$, $y$ và $R = \sqrt{a^2 + b^2 - c}$.

Điều kiện để là phương trình đường tròn?

$a^2 + b^2 - c > 0$.

Viết phương trình đường tròn qua ba điểm thế nào?

Thay tọa độ ba điểm vào dạng khai triển, giải hệ ba ẩn $a$, $b$, $c$.