Phương trình tham số của đường thẳng: cách viết, đổi sang tổng quát và bài tập có đáp án Toán 10
Phương trình tham số của đường thẳng qua M₀(x₀; y₀) có vectơ chỉ phương u = (a; b) là x = x₀ + at, y = y₀ + bt. Cách viết, kiểm tra điểm thuộc đường thẳng, chuyển sang phương trình tổng quát, ví dụ và bài tập có đáp án.

Phương trình tham số của đường thẳng
Phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $M_0(x_0; y_0)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (a; b)$ là $\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \end{cases}$ ($t$ là tham số). Mỗi giá trị của $t$ cho một điểm của đường thẳng.
Cách viết phương trình tham số
- Xác định một điểm $M_0(x_0; y_0)$ thuộc đường thẳng.
- Xác định một vectơ chỉ phương $\vec{u} = (a; b)$.
- Viết $x = x_0 + at$, $y = y_0 + bt$.
Ví dụ 1
Đường thẳng qua $M(1; 2)$ có VTCP $\vec{u} = (2; -1)$:
$\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 2 - t \end{cases}$.
Với $t = 1$ ta được điểm $(3; 1)$.
Ví dụ 2: qua hai điểm
Qua $A(1; 1)$, $B(3; 5)$: VTCP $\overrightarrow{AB} = (2; 4)$.
$\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 1 + 4t \end{cases}$.
Xem bài: Vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Kiểm tra điểm thuộc đường thẳng
Ví dụ
Điểm $N(5; 9)$ có thuộc đường thẳng ở Ví dụ 2 không?
$5 = 1 + 2t \Rightarrow t = 2$; $9 = 1 + 4t \Rightarrow t = 2$. Cùng $t$ nên $N$ thuộc đường thẳng.
Hai giá trị $t$ phải bằng nhau.
Chuyển sang phương trình tổng quát
Khử $t$ giữa hai phương trình. Từ $\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 2 - t \end{cases}$ ta có $t = 2 - y$ nên $x = 1 + 2(2 - y)$, tức $x + 2y - 5 = 0$.
Xem bài: Phương trình tổng quát của đường thẳng
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Viết phương trình tham số của đường thẳng qua $A(0; 1)$, VTCP $(3; 2)$.
- Viết phương trình tham số của đường thẳng qua $A(2; 3)$ và $B(5; 7)$.
- Điểm $(7; 11)$ có thuộc đường thẳng $\begin{cases} x = 3 + 2t \\ y = 5 + 3t \end{cases}$ không?
- Chuyển $\begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 - 2t \end{cases}$ sang phương trình tổng quát.
- Tìm một VTCP của $\begin{cases} x = 4 - 5t \\ y = 1 + t \end{cases}$.
Đáp án
- $\begin{cases} x = 3t \\ y = 1 + 2t \end{cases}$.
- $\overrightarrow{AB} = (3; 4)$; $\begin{cases} x = 2 + 3t \\ y = 3 + 4t \end{cases}$.
- $7 = 3 + 2t \Rightarrow t = 2$; $11 = 5 + 3t \Rightarrow t = 2$. Có thuộc.
- $t = x - 2$ nên $y = 1 - 2(x - 2)$, tức $2x + y - 5 = 0$.
- $\vec{u} = (-5; 1)$.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Bài tiếp theo: Phương trình tổng quát của đường thẳng
Xem tất cả bài học chủ điểm Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Câu hỏi thường gặp
Phương trình tham số của đường thẳng là gì?
$x = x_0 + at$, $y = y_0 + bt$ với $(a; b)$ là VTCP và $M_0(x_0; y_0)$ là một điểm thuộc đường thẳng.
Làm sao viết khi biết hai điểm?
Lấy VTCP là $\overrightarrow{AB}$ và điểm đi qua là $A$.
Làm sao chuyển sang phương trình tổng quát?
Khử tham số $t$ giữa hai phương trình.
Tham số $t$ cho biết gì?
Mỗi giá trị $t$ ứng với một điểm trên đường thẳng.