Phương trình mặt phẳng: vectơ pháp tuyến, phương trình tổng quát Ax + By + Cz + D = 0 và bài tập có đáp án Toán 12

Phương trình mặt phẳng trong không gian Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với vectơ pháp tuyến n = (A; B; C). Cách viết phương trình mặt phẳng qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến, qua ba điểm, phương trình theo đoạn chắn, ví dụ và bài tập có đáp án.

Phương trình mặt phẳng: vectơ pháp tuyến, phương trình tổng quát Ax + By + Cz + D = 0 và bài tập có đáp án Toán 12

Phương trình mặt phẳng

Phương trình mặt phẳng trong không gian $Oxyz$ có dạng $Ax + By + Cz + D = 0$ với $A^2 + B^2 + C^2 > 0$, trong đó $\vec{n} = (A; B; C)$ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (vectơ khác $\vec{0}$ có giá vuông góc với mặt phẳng). Mặt phẳng đi qua $M_0(x_0; y_0; z_0)$ và nhận $\vec{n}$ làm vectơ pháp tuyến có phương trình $A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0$.

Viết phương trình khi biết điểm và vectơ pháp tuyến

Ví dụ 1

Mặt phẳng qua $A(1; 2; 3)$ có VTPT $\vec{n} = (2; -1; 1)$:
$2(x - 1) - (y - 2) + (z - 3) = 0 \Leftrightarrow 2x - y + z - 3 = 0$.

Mặt phẳngPhương trình
$(Oxy)$$z = 0$
$(Oyz)$$x = 0$
$(Ozx)$$y = 0$
Song song $(Oxy)$$z = c$

Xem bài: Vị trí tương đối của hai mặt phẳng

Mặt phẳng qua ba điểm

  1. Tính hai vectơ $\overrightarrow{AB}$, $\overrightarrow{AC}$ (không cùng phương).
  2. Tìm VTPT $\vec{n}$ vuông góc với cả hai: giải $\vec{n} \cdot \overrightarrow{AB} = 0$ và $\vec{n} \cdot \overrightarrow{AC} = 0$.
  3. Viết phương trình qua $A$ với VTPT $\vec{n}$.

Ví dụ 2: đoạn chắn

Mặt phẳng qua $A(1; 0; 0)$, $B(0; 2; 0)$, $C(0; 0; 3)$ có dạng $\dfrac{x}{1} + \dfrac{y}{2} + \dfrac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 6 = 0$.

Dạng đoạn chắn $\dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} + \dfrac{z}{c} = 1$ cắt ba trục tại $(a; 0; 0)$, $(0; b; 0)$, $(0; 0; c)$.

Ví dụ 3

Qua $A(1; 1; 1)$, $B(2; 1; 0)$, $C(1; 2; 0)$: $\overrightarrow{AB} = (1; 0; -1)$, $\overrightarrow{AC} = (0; 1; -1)$. VTPT $\vec{n} = (1; 1; 1)$ (kiểm tra $1 + 0 - 1 = 0$ và $0 + 1 - 1 = 0$). Phương trình $x + y + z - 3 = 0$.

Xem bài: Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết phương trình mặt phẳng qua $M(0; 1; 2)$ có VTPT $(1; 2; 3)$.
  2. Viết phương trình mặt phẳng qua $A(2; 0; 0)$, $B(0; 4; 0)$, $C(0; 0; 1)$.
  3. Tìm một VTPT của mặt phẳng $3x - y + 2z + 5 = 0$.
  4. Viết phương trình mặt phẳng qua $M(1; 2; 3)$ song song $(Oxy)$.
  5. Điểm $(1; 1; 1)$ có thuộc mặt phẳng $x + y + z - 3 = 0$ không?

Đáp án

  1. $x + 2(y - 1) + 3(z - 2) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 3z - 8 = 0$.
  2. $\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{4} + z = 1 \Leftrightarrow 2x + y + 4z - 4 = 0$.
  3. $\vec{n} = (3; -1; 2)$.
  4. $z = 3$.
  5. Có, vì $1 + 1 + 1 - 3 = 0$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài tiếp theo: Vị trí tương đối của hai mặt phẳng

Xem tất cả bài học chủ điểm Phương pháp tọa độ trong không gian

Câu hỏi thường gặp

Phương trình mặt phẳng có dạng gì?

$Ax + By + Cz + D = 0$.

Vectơ pháp tuyến là gì?

Vectơ khác $\vec{0}$ có giá vuông góc với mặt phẳng.

Viết phương trình qua ba điểm thế nào?

Tìm VTPT vuông góc với $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{AC}$ rồi viết qua $A$.

Mặt phẳng $(Oxy)$ có phương trình gì?

$z = 0$.