Phản ứng tráng bạc của aldehyde: thuốc thử Tollens, phương trình, tỉ lệ mol và bài tập có đáp án Hóa 11

Phản ứng tráng bạc là phản ứng oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens [Ag(NH3)2]OH tạo kim loại bạc bám thành ống nghiệm. Cách pha thuốc thử, phương trình với RCHO và HCHO, tỉ lệ mol 1:2 và 1:4, các chất tráng bạc khác, ví dụ và bài tập có đáp án Hóa 11.

Phản ứng tráng bạc của aldehyde: thuốc thử Tollens, phương trình, tỉ lệ mol và bài tập có đáp án Hóa 11

Phản ứng tráng bạc là gì?

Phản ứng tráng bạc là phản ứng của aldehyde với thuốc thử Tollens (dung dịch $\ce{[Ag(NH3)2]OH}$ trong $\ce{NH3}$), trong đó aldehyde bị oxi hóa thành muối ammonium của carboxylic acid còn ion $\ce{Ag+}$ bị khử thành kim loại bạc bám vào thành ống nghiệm như lớp gương.

Thuốc thử Tollens và phương trình

Điều chế thuốc thử: nhỏ từ từ dung dịch $\ce{NH3}$ vào dung dịch $\ce{AgNO3}$ cho đến khi kết tủa ban đầu vừa tan hết tạo $\ce{[Ag(NH3)2]OH}$.

$$\ce{RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH ->[t] RCOONH4 + 2Ag v + 3NH3 + H2O}$$

Riêng formaldehyde có hai nguyên tử H gắn với nhóm C=O nên:

$$\ce{HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH ->[t] (NH4)2CO3 + 4Ag v + 6NH3 + 2H2O}$$

Ví dụ tính toán

Ví dụ 1

Cho $4{,}4$ g $\ce{CH3CHO}$ tác dụng thuốc thử Tollens dư. Tính khối lượng Ag ($\ce{Ag} = 108$).

$n_{\ce{CH3CHO}} = 0{,}1$ mol nên $n_{\ce{Ag}} = 0{,}2$ mol, $m = 21{,}6$ g.

Ví dụ 2

Cho $3$ g $\ce{HCHO}$ tác dụng thuốc thử Tollens dư. Tính khối lượng Ag.

$n_{\ce{HCHO}} = 0{,}1$ mol nên $n_{\ce{Ag}} = 0{,}4$ mol, $m = 43{,}2$ g.

Ví dụ 3

Một aldehyde đơn chức (không phải $\ce{HCHO}$) tráng bạc thu $21{,}6$ g Ag từ $4{,}4$ g. Tìm công thức.

$n_{\ce{Ag}} = 0{,}2$ mol nên $n_{\text{aldehyde}} = 0{,}1$ mol, $M = 44$: $\ce{CH3CHO}$.

Xem bài: Aldehyde và ketone

Các chất cho phản ứng tráng bạc

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Tính khối lượng Ag khi cho $2{,}2$ g $\ce{CH3CHO}$ tráng bạc hoàn toàn.
  2. Cho $0{,}1$ mol $\ce{HCHO}$ tráng bạc. Tính số mol Ag.
  3. Cho $9$ g glucose ($M = 180$) tráng bạc hoàn toàn (tỉ lệ $1:2$). Tính khối lượng Ag.
  4. Phân biệt $\ce{CH3CHO}$ và $\ce{CH3COCH3}$.
  5. Aldehyde đơn chức X ($M = 58$) tráng bạc: $5{,}8$ g X thu bao nhiêu gam Ag?

Đáp án

  1. $n = 0{,}05$ mol nên $n_{\ce{Ag}} = 0{,}1$ mol, $m = 10{,}8$ g.
  2. $0{,}4$ mol.
  3. $n = 0{,}05$ mol nên $n_{\ce{Ag}} = 0{,}1$ mol, $m = 10{,}8$ g.
  4. Dùng thuốc thử Tollens: $\ce{CH3CHO}$ cho kết tủa Ag, $\ce{CH3COCH3}$ thì không.
  5. $n = 0{,}1$ mol nên $n_{\ce{Ag}} = 0{,}2$ mol, $m = 21{,}6$ g.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Aldehyde và ketone

Bài tiếp theo: Carboxylic acid

Xem tất cả bài học chủ điểm Hợp chất carbonyl và carboxylic acid

Câu hỏi thường gặp

Phản ứng tráng bạc là gì?

Aldehyde khử thuốc thử Tollens thành Ag kim loại bám thành ống nghiệm.

Tỉ lệ mol Ag và aldehyde?

$2$ mol Ag trên $1$ mol aldehyde đơn chức; $4$ mol với $\ce{HCHO}$.

Chất nào ngoài aldehyde tráng bạc được?

$\ce{HCOOH}$, $\ce{HCOOR}$, glucose, fructose.

Ứng dụng của phản ứng tráng bạc?

Nhận biết aldehyde, tráng gương, tráng ruột phích.