Perfect gerund (having + V3): nhấn mạnh hành động đã xảy ra trước, cách dùng, bài tập

Perfect gerund (having + V3): danh động từ hoàn thành having + V3 dùng để nhấn mạnh hành động xảy ra trước hành động chính: deny having done, regret having done, admit having done, after having done. Dạng phủ định not having done, bị động having been done, khi nào có thể dùng V-ing thường thay thế, phân biệt với mệnh đề phân từ hoàn thành, bài tập.

Perfect gerund (having + V3): nhấn mạnh hành động đã xảy ra trước, cách dùng, bài tập

Perfect gerund (having + V3): danh động từ hoàn thành having + V3 dùng để nhấn mạnh hành động xảy ra trước hành động chính: deny having done, regret having done, admit having done, after having done. Dạng phủ định not having done, bị động having been done, khi nào có thể dùng V-ing thường thay thế, phân biệt với mệnh đề phân từ hoàn thành. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Perfect gerund là gì?

Perfect gerund (danh động từ hoàn thành) có dạng having + V3. Nó dùng ở những vị trí của V-ing (sau động từ, sau giới từ) nhưng nhấn mạnh rằng hành động đã xảy ra TRƯỚC hành động của động từ chính.

Ví dụ

He denied having stolen the money.
I regret having told her the truth.
She was proud of having won the prize.

Hành động stealing, telling, winning đã xảy ra trước hành động denied, regret, was proud.

Các dạng

DạngCông thứcVí dụ
Chủ độnghaving + V3I remember having seen him before.
Phủ địnhnot having + V3She regrets not having studied harder.
Bị độnghaving been + V3He complained of having been treated unfairly.

Khi nào có thể dùng V-ing thường?

Với các động từ vốn đã chỉ quá khứ (deny, admit, regret, remember, forget), V-ing thường đã đủ nghĩa; having + V3 chỉ để nhấn mạnh hoặc trang trọng hơn.

Ví dụ

He admitted taking the money. = He admitted having taken the money.
I regret saying that. = I regret having said that.

Cả hai đều đúng; having done trang trọng và rõ thứ tự thời gian hơn.

Sau giới từ

Ví dụ

After having finished his work, he went home. (= After finishing...)
She was accused of having lied to the police.
Thank you for having invited me.

Sau after, having done có thể thay bằng V-ing vì after đã cho biết thứ tự.

Phân biệt với mệnh đề phân từ hoàn thành

Ví dụ

Perfect gerund: I regret having missed the party. (tân ngữ của regret)
Mệnh đề phân từ: Having finished dinner, we watched TV. (thay cho mệnh đề trạng ngữ)

Hình thức giống nhau nhưng chức năng khác.

Xem bài: Cấu trúc having + V3 (mệnh đề phân từ)


Bài tập thực hành

  1. He denied ____ (break) the window.
  2. She regrets ____ (not / accept) the job offer.
  3. They were accused of ____ (cheat) in the exam.
  4. He complained of ____ (be) cheated by the shop. (bị động)

Đáp án

  1. having broken (hoặc breaking)
  2. not having accepted
  3. having cheated (hoặc cheating)
  4. having been cheated

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Cấu trúc ... enough to V

Bài tiếp theo: Perfect infinitive: to have done

Xem tất cả bài học chủ điểm Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerunds & Infinitives)

Câu hỏi thường gặp

Perfect gerund có bắt buộc không?

Thường không bắt buộc; dùng để nhấn mạnh thứ tự thời gian hoặc trong văn trang trọng.

Perfect gerund (having + V3) là gì và dùng khi nào?

Perfect gerund (having + V3): danh động từ hoàn thành having + V3 dùng để nhấn mạnh hành động xảy ra trước hành động chính: deny having done, regret having done, admit having done, after having done. Dạng phủ định not having done, bị động having been done, khi nào có thể dùng V-ing thường thay thế, phân biệt với mệnh đề phân từ hoàn thành. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Cần nhớ gì về perfect gerund (having + v3)?

Having + V3 nhấn mạnh hành động xảy ra trước. Phủ định: not having V3; bị động: having been V3. Với deny, admit, regret, after có thể dùng V-ing thường thay thế.

Có bài tập về perfect gerund (having + v3) không?

Có. Phần Bài tập thực hành ở cuối bài có đáp án để bạn tự kiểm tra.