Passive gerund và passive infinitive (being done / to be done): cách dùng, ví dụ, bài tập
Passive gerund và passive infinitive (being done: dạng bị động của V-ing (being + V3) và to V (to be + V3): I hate being lied to, She wants to be promoted. Dạng hoàn thành (having been done, to have been done), sau động từ, giới từ, tính từ, need doing = need to be done, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Passive gerund và passive infinitive (being done: dạng bị động của V-ing (being + V3) và to V (to be + V3): I hate being lied to, She wants to be promoted. Dạng hoàn thành (having been done, to have been done), sau động từ, giới từ, tính từ, need doing = need to be done. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.
Bảng các dạng
| Dạng | Chủ động | Bị động |
|---|---|---|
| Gerund | doing | being + V3 |
| Perfect gerund | having done | having been + V3 |
| Infinitive | to do | to be + V3 |
| Perfect infinitive | to have done | to have been + V3 |
Passive gerund: being + V3
Ví dụ
I hate being told what to do.
She enjoys being photographed.
He was afraid of being caught.
Being invited to the party was a surprise.
Dùng ở vị trí của V-ing (sau enjoy, hate, mind, avoid, sau giới từ, làm chủ ngữ) khi chủ thể chịu tác động.
Passive infinitive: to be + V3
Ví dụ
Everyone wants to be loved.
This work needs to be finished today.
The house is going to be sold.
There is a lot of work to be done.
Dùng ở vị trí của to V (sau want, expect, need, hope, sau tính từ, danh từ).
need doing = need to be done
Ví dụ
My car needs washing. = My car needs to be washed.
The roof wants repairing. (Anh Anh, thân mật)
Sau need (và want, require), V-ing mang nghĩa bị động.
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Children love ____ (read) stories at bedtime. (được đọc truyện)
- I expect ____ (pay) for my overtime.
- She hates ____ (interrupt) when she's speaking.
- This letter needs ____ (sign) by the manager.
- He was proud of ____ (choose) for the team.
Đáp án
- being read
- to be paid
- being interrupted
- to be signed / signing
- being chosen / having been chosen
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Perfect infinitive: to have done
Bài tiếp theo: Cấu trúc be used to doing, get used to doing, used to do
Xem tất cả bài học chủ điểm Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerunds & Infinitives)
Câu hỏi thường gặp
Khi nào dùng being done thay vì to be done?
Tùy động từ đứng trước: enjoy, hate, avoid, sau giới từ → being done; want, expect, hope → to be done.
Passive gerund và passive infinitive (being done là gì và dùng khi nào?
Passive gerund và passive infinitive (being done: dạng bị động của V-ing (being + V3) và to V (to be + V3): I hate being lied to, She wants to be promoted. Dạng hoàn thành (having been done, to have been done), sau động từ, giới từ, tính từ, need doing = need to be done. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.
Lỗi thường gặp khi dùng passive gerund và passive infinitive (being done là gì?
Lỗi 1: Dùng dạng chủ động khi chủ ngữ chịu tác động: Sai: I don't like telling lies to. / He wants to promote. (muốn được thăng chức) — Đúng: I don't like being lied to. / He wants to be promoted. Lỗi 2: need to be + V-ing: Sai: The room needs to be cleaning. — Đúng: The room needs to be cleaned / needs cleaning.
Cần nhớ gì về passive gerund và passive infinitive (being done?
Bị động của V-ing: being + V3; của to V: to be + V3. Hoàn thành: having been V3 / to have been V3. Need + V-ing = need to be + V3.