Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian: when, while, before, after, until, as soon as, quy tắc thì, bài tập
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (adverbial clauses of time) với when, while, as, before, after, until, since, as soon as, once, by the time. Quy tắc không dùng will trong mệnh đề thời gian, phối hợp thì, dấu phẩy, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là gì?
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là mệnh đề phụ cho biết hành động ở mệnh đề chính xảy ra KHI NÀO. Mệnh đề này bắt đầu bằng các liên từ thời gian như when, while, before, after, until, since, as soon as.
Ví dụ
When I arrived, the film had started.
She was cooking while I was cleaning.
Call me as soon as you get home.
Mệnh đề thời gian có thể đứng đầu (có dấu phẩy) hoặc cuối câu (không cần dấu phẩy).
Các liên từ chỉ thời gian
| Liên từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| when | khi | When it rains, I stay home. |
| while / as | trong khi (hành động kéo dài) | While I was walking, I met Lan. |
| before / after | trước khi / sau khi | After she finished, she left. |
| until / till | cho đến khi | Wait until I come back. |
| since | kể từ khi | I've lived here since I was ten. |
| as soon as / once | ngay khi / một khi | Once you start, you can't stop. |
| by the time | vào lúc / trước lúc | By the time we arrived, they had left. |
Không dùng will trong mệnh đề thời gian
Ví dụ
I'll call you when I arrive. (không dùng when I will arrive)
We'll start after everyone has come.
She won't leave until he apologises.
Mệnh đề chính dùng will / be going to / mệnh lệnh.
Phối hợp thì thường gặp
| Mệnh đề thời gian | Mệnh đề chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hiện tại đơn | Tương lai đơn | When she comes, I will tell her. |
| Quá khứ đơn | Quá khứ đơn | When he called, I answered. |
| Quá khứ tiếp diễn | Quá khứ đơn | While I was sleeping, the phone rang. |
| Quá khứ đơn | Quá khứ hoàn thành | By the time I arrived, she had left. |
| Quá khứ đơn (since) | Hiện tại hoàn thành | I have known him since we were kids. |
Xem bài: Phân biệt when, while, as
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- I'll wait here until you (come / will come) back.
- (While / Until) she was reading, the lights went out.
- By the time the police arrived, the thief (escaped / had escaped).
- We have been friends (since / when) we were at school.
- Call me as soon as the results (are / will be) announced.
Đáp án
- come
- While
- had escaped
- since
- are
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài tiếp theo: Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn
Xem tất cả bài học chủ điểm Mệnh đề trạng ngữ (Adverbial Clauses)
Câu hỏi thường gặp
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian có dùng will được không?
Không khi nói về tương lai: when I arrive, not when I will arrive.
Until và by the time khác nhau thế nào?
Until: hành động kéo dài đến thời điểm đó. By the time: hành động hoàn tất trước thời điểm đó.
Khi nào cần dấu phẩy?
Khi mệnh đề thời gian đứng đầu câu. Đứng sau mệnh đề chính thì thường không cần.
Sau since dùng thì gì?
Mệnh đề since thường ở quá khứ đơn, mệnh đề chính ở hiện tại hoàn thành.