Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện: if, unless, as long as, provided that, in case, otherwise, bài tập

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện với if, unless, as long as, so long as, provided/providing that, on condition that, suppose/supposing, in case. Ý nghĩa từng liên từ, không dùng will, quan hệ với câu điều kiện loại 1, 2, 3, lỗi thường gặp và bài tập.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện: if, unless, as long as, provided that, in case, otherwise, bài tập

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện là gì?

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện là mệnh đề phụ nêu điều kiện để hành động ở mệnh đề chính xảy ra. Ngoài if, tiếng Anh có nhiều liên từ khác với sắc thái riêng: unless, as long as, provided that, on condition that.

Ôn lại: Câu điều kiện loại 1

Bảng liên từ chỉ điều kiện

Liên từNghĩaVí dụ
ifnếuIf you study, you'll pass.
unlesstrừ khi (= if not)You'll fail unless you study.
as long as / so long asmiễn làYou can go out as long as you're back by 10.
provided / providing (that)với điều kiện làI'll lend you money provided that you pay it back.
on condition thatvới điều kiện (trang trọng)He was released on condition that he left the country.
suppose / supposinggiả sửSuppose you won the lottery, what would you do?
in casephòng khiTake a map in case you get lost.

Unless = if ... not

Ví dụ

If you don't hurry, you'll miss the bus.
= Unless you hurry, you'll miss the bus.

Sau unless dùng động từ khẳng định; không viết unless you don't hurry.

Xem bài: Câu điều kiện với unless

Không dùng will trong mệnh đề điều kiện

Ví dụ

I'll help you as long as you tell me the truth.
We'll go provided the weather is good.

Mệnh đề điều kiện về tương lai dùng hiện tại đơn.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết lại với unless: If you don't apologise, she won't forgive you.
  2. Chọn: You can borrow my car (as long as / unless) you drive carefully.
  3. Chọn: I'll come (provided / unless) I finish work early.
  4. Chọn: Keep some cash (in case / if) the card doesn't work.
  5. Sửa lỗi: As long as you will practise, you'll improve.

Đáp án

  1. Unless you apologise, she won't forgive you.
  2. as long as
  3. provided
  4. in case
  5. As long as you practise, you'll improve.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ

Bài tiếp theo: Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

Xem tất cả bài học chủ điểm Mệnh đề trạng ngữ (Adverbial Clauses)

Câu hỏi thường gặp

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện và câu điều kiện có khác nhau không?

Câu điều kiện (loại 0, 1, 2, 3) là câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện với if. Các liên từ khác như unless, provided cũng tạo câu điều kiện.

Provided và providing khác gì?

Không khác về nghĩa; provided phổ biến hơn trong văn viết.

Unless có dùng trong câu điều kiện loại 2, 3 không?

Có thể, nhưng ít phổ biến hơn if not: Unless he had helped, we would have failed.

As long as còn nghĩa nào khác?

As long as còn mang nghĩa thời gian 'chừng nào còn': I'll love you as long as I live.