Mạo từ the (Definite Article): 10 cách dùng, cách đọc, bài tập có đáp án

Mạo từ the (Definite Article): hướng dẫn đầy đủ mạo từ xác định the: khi nào dùng the, 10 cách dùng thường gặp (vật đã nhắc, duy nhất, so sánh nhất, sông, biển, nhạc cụ...), cách đọc /ðə/ và /ðiː/, lỗi thường gặp, 5 bài tập có đáp án.

Mạo từ the (Definite Article): 10 cách dùng, cách đọc, bài tập có đáp án

Mạo từ the (Definite Article): hướng dẫn đầy đủ mạo từ xác định the: khi nào dùng the, 10 cách dùng thường gặp (vật đã nhắc, duy nhất, so sánh nhất, sông, biển, nhạc cụ...), cách đọc /ðə/ và /ðiː/, lỗi thường gặp, 5. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Mạo từ the là gì?

The là mạo từ xác định (definite article). Ta dùng the khi người nói và người nghe đều biết đang nói về người hoặc vật nào: vì đã nhắc đến trước đó, vì chỉ có một, hoặc vì ngữ cảnh đã làm rõ.

Khác với a/an, the dùng được với cả danh từ đếm được số ít, số nhiều và danh từ không đếm được: the book, the books, the water.

Cách đọc the

Cách đọcKhi nàoVí dụ
/ðə/Trước từ bắt đầu bằng âm phụ âmthe book, the university, the one
/ðiː/ (hoặc /ði/)Trước từ bắt đầu bằng âm nguyên âmthe apple, the hour, the end
/ðiː/ nhấn mạnhKhi muốn nói "chính là, nổi tiếng nhất"Is that THE Taylor Swift?

10 cách dùng the thường gặp

1. Người/vật đã được nhắc đến trước đó

Ví dụ

I bought a shirt and a hat. The shirt was cheap, but the hat was expensive.

Lần đầu dùng a, lần sau người nghe đã biết nên dùng the.

2. Vật duy nhất trên đời hoặc trong một phạm vi

Ví dụ

the sun, the moon, the earth, the sky, the world, the internet
Could you close the door? (cửa của căn phòng này)

Chỉ có một nên ai cũng biết là cái nào.

3. Danh từ được xác định bởi cụm từ hoặc mệnh đề phía sau

Ví dụ

The man in the red jacket is my teacher.
The book that you lent me is great.

Cụm in the red jacket, mệnh đề that you lent me cho biết chính xác là ai, cái gì.

4. So sánh nhất và số thứ tự

Ví dụ

the tallest building, the best student, the first time, the last day, the only person, the same idea

Chỉ có một người/vật đứng đầu, thứ nhất, duy nhất nên luôn dùng the.

5. Sông, biển, đại dương, dãy núi, sa mạc, quần đảo

Ví dụ

the Mekong River, the Pacific Ocean, the East Sea, the Alps, the Sahara, the Philippines

Nhưng núi đơn lẻ, hồ, đảo đơn lẻ không dùng the: Mount Everest, Lake Toba, Phu Quoc Island.

6. Tên nước có Republic, Kingdom, States hoặc ở số nhiều

Ví dụ

the United States, the United Kingdom, the Czech Republic, the Netherlands

Tên nước thông thường không dùng the: Vietnam, Japan, France.

7. Nhạc cụ (khi nói về việc chơi)

Ví dụ

She plays the piano. / He is learning the guitar.

Môn thể thao thì không dùng the: play football, play tennis.

8. The + tính từ chỉ một nhóm người

Ví dụ

the rich, the poor, the young, the elderly, the unemployed
The rich should help the poor.

Mang nghĩa số nhiều nên động từ chia số nhiều.

9. Quốc tịch chỉ cả dân tộc, họ chỉ cả gia đình

Ví dụ

the Vietnamese, the French, the Japanese
the Smiths (gia đình nhà Smith)

The + họ ở số nhiều = cả gia đình.

10. Các cụm cố định chỉ nơi chốn, thời gian, phương tiện truyền thông

The với danh từ chung: nói chung hay nói riêng?

Cách nóiÝ nghĩaVí dụ
Danh từ số nhiều, không mạo từNói chung về cả loài, cả nhóm (phổ biến nhất)Cats are independent animals.
Danh từ không đếm được, không mạo từNói chungWater is essential for life.
The + danh từ số nhiều/không đếm đượcNói về những cái cụ thểThe cats next door are noisy. / The water in this bottle is cold.
The + danh từ số ítĐại diện cho cả loài (văn trang trọng, khoa học)The tiger is in danger of extinction.

Những lỗi thường gặp

Mẹo ghi nhớ nhanh

  1. Đã biết là cái nào (nhắc rồi, duy nhất, có cụm xác định phía sau) → the.
  2. Nhất, thứ tự, only, same → luôn có the.
  3. Nước (sông, biển, đại dương) có the; đất (núi đơn, hồ, nước, thành phố) thường không.
  4. Chơi nhạc cụ có the, chơi thể thao không có the.
  5. Nói chung về một loại → không mạo từ + số nhiều hoặc không đếm được.

Bài tập thực hành

Bài tập 1: Điền the hoặc để trống (Ø)

  1. ____ moon goes around ____ earth.
  2. My sister plays ____ violin very well.
  3. We play ____ badminton after school.
  4. ____ Nile is ____ longest river in Africa.
  5. I love ____ chocolate.
  6. Can you pass me ____ salt, please?
  7. She lives in ____ Netherlands.
  8. ____ Mount Fuji is in ____ Japan.

Bài tập 2: Điền a, an hoặc the

  1. I saw ____ old man and ____ young girl. ____ old man was carrying ____ umbrella.
  2. This is ____ best film I have ever seen.
  3. He is ____ only person who knows ____ answer.
  4. We stayed at ____ hotel near ____ beach. ____ hotel was very clean.
  5. Is there ____ bank near here?

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai

  1. The life is beautiful.
  2. She is the most intelligent girl in my class and first to finish.
  3. They went to the France last summer.
  4. Sun is very hot today.
  5. Rich people and the poor people should have equal rights. (viết lại dùng the + tính từ)

Bài tập 4: Chọn câu đúng

  1. A. I like the coffee. / B. I like coffee. (nói chung)
  2. A. The coffee in this café is great. / B. Coffee in this café is great.
  3. A. He goes to bed at the night. / B. He goes to bed at night.
  4. A. She listens to the radio. / B. She listens to radio.

Bài tập 5: Viết câu

Viết 5 câu về quê hương bạn, có dùng: một con sông, một ngọn núi, so sánh nhất, một vật đã nhắc lại lần hai, và một câu nói chung không dùng the.


Đáp án

Bài tập 1

  1. The moon ... the earth (duy nhất)
  2. the violin (nhạc cụ)
  3. Ø badminton (thể thao)
  4. The Nile ... the longest (sông, so sánh nhất)
  5. Ø chocolate (nói chung)
  6. the salt (cái trên bàn, cả hai đều biết)
  7. the Netherlands (tên nước số nhiều)
  8. Ø Mount Fuji ... Ø Japan (núi đơn, tên nước)

Bài tập 2

  1. an old man, a young girl. The old man ... an umbrella.
  2. the best
  3. the only person ... the answer
  4. a hotel ... the beach. The hotel ...
  5. a bank

Bài tập 3

  1. Life is beautiful.
  2. ... and the first to finish.
  3. They went to France last summer.
  4. The sun is very hot today.
  5. The rich and the poor should have equal rights.

Bài tập 4

  1. B
  2. A
  3. B
  4. A

Bài tập 5

Gợi ý: My hometown is next to the Red River. You can see Mount Ba Vi from my house. The best season there is autumn. There is a small market near my house; the market opens at 5 a.m. People are very friendly.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Mạo từ a và an

Bài tiếp theo: Trường hợp không dùng mạo từ

Xem tất cả bài học chủ điểm Mạo từ và từ hạn định (Articles & Determiners)

Câu hỏi thường gặp

The dùng được với danh từ số nhiều không?

Có. The dùng với mọi loại danh từ khi đã xác định: the book, the books, the water.

Khi nào the đọc là /ðiː/?

Khi từ đứng sau bắt đầu bằng âm nguyên âm (the apple, the hour) hoặc khi nhấn mạnh với nghĩa "chính là, nổi tiếng nhất".

Tại sao nói play the piano nhưng play football?

Đây là quy ước: nhạc cụ dùng the, môn thể thao và trò chơi không dùng mạo từ.

Nói "Tôi thích âm nhạc" là I like music hay I like the music?

I like music, vì đang nói chung. I like the music chỉ dùng khi nói về một bản nhạc cụ thể đang nghe hoặc của một bộ phim, quán... nào đó.

Tên nước nào dùng the?

Tên nước có Republic, Kingdom, States, Union hoặc ở dạng số nhiều: the USA, the UK, the Philippines, the Netherlands. Các tên khác không dùng the.

Tại sao nói in the morning nhưng at night?

Đây là cụm cố định. In the morning, in the afternoon, in the evening có the; at night, at noon, at midnight không có the.