Lỗi bổ nghĩa sai vị trí (misplaced modifiers): cách nhận biết, sửa lỗi, only, almost, bài tập có đáp án

Lỗi bổ nghĩa sai vị trí (misplaced modifiers) xảy ra khi từ hoặc cụm bổ nghĩa đặt xa từ được bổ nghĩa, khiến câu hiểu sai: She almost drove 200 miles. Cách nhận biết, quy tắc đặt only, almost, nearly, even, cụm giới từ, mệnh đề quan hệ, cách sửa, bài tập.

Lỗi bổ nghĩa sai vị trí (misplaced modifiers): cách nhận biết, sửa lỗi, only, almost, bài tập có đáp án

Lỗi bổ nghĩa sai vị trí là gì?

Lỗi bổ nghĩa sai vị trí (misplaced modifiers) xảy ra khi từ hoặc cụm từ bổ nghĩa không đứng cạnh từ mà nó bổ nghĩa, làm câu có nghĩa khác ý định hoặc gây hài hước. Cách khắc phục là đặt từ bổ nghĩa ngay cạnh từ được bổ nghĩa.

Ví dụ

Sai: She almost drove 200 miles. (chưa lái) — Đúng: She drove almost 200 miles.
Sai: I saw a man with a telescope on the hill. — Đúng: On the hill, I saw a man with a telescope.
Sai: He only eats vegetables. (chỉ ăn, không nấu) — Đúng: He eats only vegetables.

Only, almost, nearly, even đặt ngay trước từ được bổ nghĩa.

Only đổi nghĩa theo vị trí

CâuNghĩa
Only I love her.Chỉ có tôi yêu cô ấy.
I only love her.Tôi chỉ yêu (không làm gì khác).
I love only her.Tôi chỉ yêu cô ấy (không yêu ai khác).

Cụm giới từ và mệnh đề quan hệ

Ví dụ

Sai: The man was arrested by the police with a gun.
Đúng: The man with a gun was arrested by the police.

Đặt cụm giới từ gần danh từ nó bổ nghĩa.

Xem bài: Lỗi bổ nghĩa lơ lửng (dangling modifiers)

Cách sửa

Xác định từ được bổ nghĩa, rồi đặt từ bổ nghĩa sát cạnh. Đọc lại câu để chắc ý.

Xem bài: Trật tự từ trong cụm danh từ

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Sửa: She nearly lost all her money. (hiểu: gần mất hết)
  2. Sửa: I read about the accident in the newspaper that happened yesterday.
  3. Sửa: He only needs one thing.
  4. Giải thích: I only love you vs I love only you.
  5. Sửa lỗi: She almost spent all her savings.

Đáp án

  1. She lost nearly all her money.
  2. I read in the newspaper about the accident that happened yesterday.
  3. He needs only one thing.
  4. Tôi chỉ yêu (không làm gì khác) vs chỉ yêu bạn (không yêu ai khác).
  5. She spent almost all her savings.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Cấu trúc câu song song

Bài tiếp theo: Lỗi bổ nghĩa lơ lửng (Dangling modifiers)

Xem tất cả bài học chủ điểm Trật tự từ, dấu câu và quy tắc viết

Câu hỏi thường gặp

Misplaced modifier là gì?

Từ bổ nghĩa sai vị trí.

Khác dangling modifier thế nào?

Dangling thiếu chủ ngữ được bổ nghĩa.

Only đứng đâu?

Ngay trước từ được bổ nghĩa.

Có thể gây hài không?

Có, nhiều câu hài vì lỗi này.