Lỗi bổ nghĩa lơ lửng (dangling modifiers): rút gọn khác chủ ngữ, cách nhận biết và sửa, bài tập có đáp án

Lỗi bổ nghĩa lơ lửng (dangling modifiers) xảy ra khi cụm rút gọn (V-ing, V3, to V) không có chủ ngữ phù hợp trong mệnh đề chính: Walking home, the rain started. Cách nhận biết, hai cách sửa, các dạng thường gặp, dùng trong IELTS và bài tập có đáp án.

Lỗi bổ nghĩa lơ lửng (dangling modifiers): rút gọn khác chủ ngữ, cách nhận biết và sửa, bài tập có đáp án

Lỗi bổ nghĩa lơ lửng là gì?

Lỗi bổ nghĩa lơ lửng (dangling modifiers) xảy ra khi một cụm rút gọn (V-ing, V3, to V, tính từ) đứng đầu câu nhưng chủ ngữ của mệnh đề chính không phải là người thực hiện hành động trong cụm đó. Câu nghe vô lý vì cụm bổ nghĩa 'treo' không có từ để bám vào.

Ví dụ

Sai: Walking home, the rain started. — Đúng: Walking home, I was caught in the rain.
Sai: To pass the exam, studying is necessary. — Đúng: To pass the exam, you must study.
Sai: Tired, the bed looked inviting. — Đúng: Tired, I thought the bed looked inviting.

Chủ ngữ mệnh đề chính phải là người thực hiện hành động ở cụm rút gọn.

Hai cách sửa

CáchVí dụ
Đổi chủ ngữ mệnh đề chínhWalking home, I got wet.
Mở rộng cụm thành mệnh đề đầy đủWhile I was walking home, it started to rain.

Các dạng thường gặp

DạngSaiĐúng
V-ingOpening the door, the cat ran out.Opening the door, I saw the cat run out.
V3Written in haste, the teacher found errors.Written in haste, the report had errors.
to VTo save money, the car was sold.To save money, we sold the car.

Xem bài: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ

Xem bài: Lỗi bổ nghĩa sai vị trí

Trong IELTS Writing

Lỗi này làm mất điểm ngữ pháp; luôn kiểm tra chủ ngữ sau dấu phẩy khi dùng cụm rút gọn đầu câu.

Xem bài: Phân biệt tỉnh lược đúng ngữ pháp với câu thiếu thành phần

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Sửa: Walking down the street, a car hit him.
  2. Sửa: To get a good grade, homework must be done.
  3. Sửa: Tired after work, the sofa was inviting.
  4. Sửa: Having eaten dinner, the dishes were washed.
  5. Sửa lỗi: Reading the book, the phone rang.

Đáp án

  1. Walking down the street, he was hit by a car.
  2. To get a good grade, you must do your homework.
  3. Tired after work, I found the sofa inviting.
  4. Having eaten dinner, we washed the dishes.
  5. While I was reading the book, the phone rang.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Lỗi bổ nghĩa sai vị trí (Misplaced modifiers)

Bài tiếp theo: Lỗi câu thiếu thành phần và nối câu sai

Xem tất cả bài học chủ điểm Trật tự từ, dấu câu và quy tắc viết

Câu hỏi thường gặp

Dangling modifier là gì?

Cụm bổ nghĩa không có chủ ngữ phù hợp.

Có phải chỉ V-ing không?

Còn V3, to V, tính từ.

Sửa thế nào nhanh nhất?

Mở rộng thành mệnh đề đầy đủ.

Có luôn sai không?

Một vài cụm cố định như Generally speaking.