Chủ ngữ giả it và there (Dummy Subjects): It is ... to V, There is/are, phân biệt, bài tập

Chủ ngữ giả it và there (Dummy Subjects): cách dùng chủ ngữ giả it (thời tiết, thời gian, khoảng cách, It is + adj + to V/that, It takes, It seems) và there (There is/There are để nói sự tồn tại). Phân biệt it và there, chia động từ với there, lỗi bỏ chủ ngữ của người Việt và bài tập có đáp án.

Chủ ngữ giả it và there (Dummy Subjects): It is ... to V, There is/are, phân biệt, bài tập

Chủ ngữ giả it và there (Dummy Subjects): cách dùng chủ ngữ giả it (thời tiết, thời gian, khoảng cách, It is + adj + to V/that, It takes, It seems) và there (There is/There are để nói sự tồn tại). Phân biệt it và there, chia động từ với there, lỗi bỏ chủ ngữ của người Việt. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Chủ ngữ giả là gì?

Câu tiếng Anh luôn cần chủ ngữ. Khi không có chủ ngữ thật, hoặc chủ ngữ thật quá dài, ta dùng it hoặc there làm chủ ngữ giả (dummy subject / empty subject). Chúng không mang nghĩa, chỉ giữ vị trí chủ ngữ.

Ví dụ

It's raining. (Trời đang mưa — không có "ai" mưa)
There is a cat on the roof. (Có một con mèo trên mái nhà)

Tiếng Việt nói "Đang mưa", "Có một con mèo" mà không cần chủ ngữ, nhưng tiếng Anh bắt buộc.

1. Chủ ngữ giả It

Cách dùngVí dụ
Thời tiếtIt's hot. It's snowing. It was windy yesterday.
Thời gian, ngày thángIt's 8 o'clock. It's Monday. It's my birthday today.
Khoảng cáchIt's 2 km from here to the school.
Tình huống chungIt's quiet here. It's getting dark.
It + be + adj + to VIt is difficult to learn Chinese.
It + be + adj + that + mệnh đềIt is important that you arrive on time.
It takes + (sb) + thời gian + to VIt takes me 20 minutes to get to work.
It seems / appears / looks + that / as ifIt seems that he is ill.
Câu chẻ: It is/was ... thatIt was Lan who called you.

2. Chủ ngữ giả There

There is/There are dùng để nói rằng một người hoặc vật tồn tại, có mặt ở đâu đó. Động từ be chia theo danh từ đứng SAU nó.

Cấu trúcVí dụ
There is + danh từ số ít / không đếm đượcThere is a bank near here. / There is some milk.
There are + danh từ số nhiềuThere are 30 students in my class.
There was / were (quá khứ)There was a storm last night.
There has been / have beenThere have been many changes.
There will beThere will be a meeting tomorrow.
There must/may/can beThere must be a mistake.

Xem bài chi tiết: Câu tồn tại với there is/there are

Phân biệt it và there

ThereIt
Giới thiệu sự tồn tại lần đầuNói tiếp về vật đã nhắc
There is a new café on my street.It is very popular.
There's a lot of traffic today.It's terrible.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

Bài tập 1: Điền it hoặc there

  1. ____ is a supermarket at the end of the street.
  2. ____ is very cold this morning.
  3. ____ takes three hours to fly to Bangkok.
  4. ____ were a lot of people at the concert.
  5. ____ is easy to make friends here.
  6. Is ____ any coffee left?
  7. ____ is 10 km to the airport.
  8. ____ seems that nobody knows the answer.

Bài tập 2: Viết lại câu bắt đầu bằng It

  1. To swim in this river is dangerous.
  2. I need 30 minutes to cook dinner.
  3. That he passed the exam is surprising.

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai

  1. Have many trees in the park.
  2. There is three bedrooms in the house.
  3. Is raining. Take an umbrella.

Đáp án

Bài tập 1

  1. There
  2. It
  3. It
  4. There
  5. It
  6. there
  7. It
  8. It

Bài tập 2

  1. It is dangerous to swim in this river.
  2. It takes me 30 minutes to cook dinner.
  3. It is surprising that he passed the exam.

Bài tập 3

  1. There are many trees in the park.
  2. There are three bedrooms in the house.
  3. It is raining. Take an umbrella.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Each other và one another

Bài tiếp theo: Đại từ one dùng thay thế danh từ

Xem tất cả bài học chủ điểm Đại từ (Pronouns)

Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng it, khi nào dùng there?

There giới thiệu sự tồn tại (có cái gì ở đâu). It dùng cho thời tiết, thời gian, khoảng cách hoặc thay cho một mệnh đề/to V phía sau.

There is hay There are khi có nhiều danh từ?

Theo quy tắc chuẩn, chia theo danh từ đầu tiên: There is a pen and two books on the desk. Văn nói đôi khi dùng there's cho mọi trường hợp nhưng không chuẩn.

It takes và spend khác nhau thế nào?

It takes + người + thời gian + to V (chủ ngữ giả it). Người + spend + thời gian + V-ing: I spend 30 minutes cooking.

Chủ ngữ giả it và there (Dummy Subjects) là gì và dùng khi nào?

Chủ ngữ giả it và there (Dummy Subjects): cách dùng chủ ngữ giả it (thời tiết, thời gian, khoảng cách, It is + adj + to V/that, It takes, It seems) và there (There is/There are để nói sự tồn tại). Phân biệt it và there, chia động từ với there, lỗi bỏ chủ ngữ của người Việt. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.