Hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác: sin² + cos² = 1, công thức tan, cot và bài tập

Hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác gồm sin²α + cos²α = 1, tan α = sin α / cos α, tan α · cot α = 1 và 1 + tan²α = 1/cos²α. Công thức, ví dụ tính giá trị, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án Toán 10.

Hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác: sin² + cos² = 1, công thức tan, cot và bài tập

Các hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác

Hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác giúp ta tính giá trị còn lại khi biết một giá trị. Quan trọng nhất là $\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1$ với mọi góc $\alpha$, cùng với $\tan\alpha = \dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha}$ và $\cot\alpha = \dfrac{\cos\alpha}{\sin\alpha}$.

Các hệ thức cần nhớ

Hệ thứcĐiều kiện
$\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1$Mọi $\alpha$
$\tan\alpha = \dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha}$$\alpha \neq 90^\circ$
$\cot\alpha = \dfrac{\cos\alpha}{\sin\alpha}$$\alpha \neq 0^\circ, 180^\circ$
$\tan\alpha \cdot \cot\alpha = 1$$\alpha \neq 0^\circ, 90^\circ, 180^\circ$
$1 + \tan^2\alpha = \dfrac{1}{\cos^2\alpha}$$\alpha \neq 90^\circ$
$1 + \cot^2\alpha = \dfrac{1}{\sin^2\alpha}$$\alpha \neq 0^\circ, 180^\circ$

Xem bài: Bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

Ví dụ tính giá trị

Ví dụ 1

Cho $\cos\alpha = -\dfrac{3}{5}$ với $90^\circ < \alpha < 180^\circ$. Tính $\sin\alpha$, $\tan\alpha$.
$\sin^2\alpha = 1 - \dfrac{9}{25} = \dfrac{16}{25}$, vì $\sin\alpha > 0$ nên $\sin\alpha = \dfrac{4}{5}$.
$\tan\alpha = \dfrac{4/5}{-3/5} = -\dfrac{4}{3}$.

Chọn dấu của $\sin$, $\cos$ theo khoảng của góc.

Ví dụ 2

Cho $\tan\alpha = 2$ ($0^\circ < \alpha < 90^\circ$). Tính $\cos\alpha$.
$\dfrac{1}{\cos^2\alpha} = 1 + 4 = 5$ nên $\cos\alpha = \dfrac{1}{\sqrt{5}}$.

Chứng minh đẳng thức lượng giác

Ví dụ

Chứng minh $(\sin\alpha + \cos\alpha)^2 = 1 + 2\sin\alpha\cos\alpha$.
Khai triển: $\sin^2\alpha + 2\sin\alpha\cos\alpha + \cos^2\alpha = 1 + 2\sin\alpha\cos\alpha$.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Cho $\sin\alpha = \dfrac{1}{3}$ với $90^\circ < \alpha < 180^\circ$. Tính $\cos\alpha$.
  2. Cho $\cos\alpha = \dfrac{4}{5}$ ($0^\circ < \alpha < 90^\circ$). Tính $\tan\alpha$, $\cot\alpha$.
  3. Cho $\tan\alpha = 3$. Tính $\dfrac{\sin\alpha + \cos\alpha}{\sin\alpha - \cos\alpha}$.
  4. Chứng minh $\sin^4\alpha - \cos^4\alpha = \sin^2\alpha - \cos^2\alpha$.
  5. Rút gọn $\sin^2\alpha \cdot (1 + \cot^2\alpha)$.

Đáp án

  1. $\cos^2\alpha = \dfrac{8}{9}$, góc tù nên $\cos\alpha = -\dfrac{2\sqrt{2}}{3}$.
  2. $\sin\alpha = \dfrac{3}{5}$; $\tan\alpha = \dfrac{3}{4}$, $\cot\alpha = \dfrac{4}{3}$.
  3. Chia tử và mẫu cho $\cos\alpha$: $\dfrac{3 + 1}{3 - 1} = 2$.
  4. $\sin^4\alpha - \cos^4\alpha = (\sin^2\alpha - \cos^2\alpha)(\sin^2\alpha + \cos^2\alpha) = \sin^2\alpha - \cos^2\alpha$.
  5. $\sin^2\alpha \cdot \dfrac{1}{\sin^2\alpha} = 1$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

Bài tiếp theo: Định lí côsin

Xem tất cả bài học chủ điểm Hệ thức lượng trong tam giác

Câu hỏi thường gặp

Hệ thức cơ bản quan trọng nhất là gì?

$\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1$.

Biết $\cos\alpha$ tính $\sin\alpha$ thế nào?

Dùng $\sin^2\alpha = 1 - \cos^2\alpha$ rồi chọn dấu theo khoảng của $\alpha$.

$\tan\alpha$ và $\cot\alpha$ liên hệ ra sao?

$\tan\alpha \cdot \cot\alpha = 1$.

Với góc từ $0^\circ$ đến $180^\circ$, $\sin\alpha$ có thể âm không?

Không, $\sin\alpha \geq 0$.