Giới hạn của hàm số tại vô cực: x → +∞, x → −∞, cách tính phân thức và bài tập có đáp án Toán 11

Giới hạn của hàm số tại vô cực mô tả f(x) khi x → +∞ hoặc x → −∞. Giới hạn đặc biệt lim 1/xᵏ = 0, cách tính giới hạn của hàm phân thức bằng chia cho lũy thừa cao nhất, đường tiệm cận ngang, ví dụ và bài tập có đáp án.

Giới hạn của hàm số tại vô cực: x → +∞, x → −∞, cách tính phân thức và bài tập có đáp án Toán 11

Giới hạn của hàm số tại vô cực

Giới hạn của hàm số tại vô cực xét hành vi của $f(x)$ khi $x$ tăng không giới hạn ($x \to +\infty$) hoặc giảm không giới hạn ($x \to -\infty$). Nếu $f(x)$ tiến đến số $L$ ta viết $\lim_{x \to +\infty} f(x) = L$ (hay $\lim_{x \to -\infty} f(x) = L$).

Giới hạn đặc biệt

Giới hạnGiá trị
$\lim_{x \to \pm\infty} \dfrac{1}{x^k}$ ($k$ nguyên dương)$0$
$\lim_{x \to \pm\infty} c$$c$
$\lim_{x \to +\infty} x^k$$+\infty$

Xem bài: Giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm

Cách tính hàm phân thức

Chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của $x$ rồi dùng $\lim \dfrac{1}{x^k} = 0$.

Ví dụ 1

$\lim_{x \to +\infty} \dfrac{2x + 1}{x - 3} = \lim \dfrac{2 + \frac{1}{x}}{1 - \frac{3}{x}} = 2$.

Ví dụ 2

$\lim_{x \to -\infty} \dfrac{x^2 + 1}{2x^2 - x} = \lim \dfrac{1 + \frac{1}{x^2}}{2 - \frac{1}{x}} = \dfrac{1}{2}$.

Ví dụ 3

$\lim_{x \to +\infty} \dfrac{3x + 5}{x^2 + 1} = 0$ (bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu).

Tiệm cận ngang

Nếu $\lim_{x \to +\infty} f(x) = L$ hoặc $\lim_{x \to -\infty} f(x) = L$ thì đường thẳng $y = L$ là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = f(x)$.

Ví dụ

Đồ thị $y = \dfrac{2x + 1}{x - 3}$ có tiệm cận ngang $y = 2$.

Xem bài: Giới hạn một phía

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Tính $\lim_{x \to +\infty} \dfrac{4x - 1}{2x + 3}$.
  2. Tính $\lim_{x \to -\infty} \dfrac{x^2 - x}{3x^2 + 1}$.
  3. Tính $\lim_{x \to +\infty} \dfrac{x + 1}{x^2 - 4}$.
  4. Tìm tiệm cận ngang của $y = \dfrac{3x + 2}{x - 1}$.
  5. Tính $\lim_{x \to +\infty} \left(\sqrt{x^2 + x} - x\right)$.

Đáp án

  1. $\dfrac{4 - \frac{1}{x}}{2 + \frac{3}{x}} \to 2$.
  2. $\dfrac{1 - \frac{1}{x}}{3 + \frac{1}{x^2}} \to \dfrac{1}{3}$.
  3. $0$.
  4. $y = 3$.
  5. $\lim \dfrac{x}{\sqrt{x^2 + x} + x} = \lim \dfrac{1}{\sqrt{1 + \frac{1}{x}} + 1} = \dfrac{1}{2}$.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm

Bài tiếp theo: Giới hạn một phía

Xem tất cả bài học chủ điểm Giới hạn và hàm số liên tục

Câu hỏi thường gặp

Giới hạn của hàm số tại vô cực là gì?

Là giá trị $f(x)$ tiến đến khi $x \to +\infty$ hoặc $x \to -\infty$.

Cách tính giới hạn hàm phân thức tại vô cực?

Chia tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của $x$.

Tiệm cận ngang là gì?

Đường thẳng $y = L$ với $L$ là giới hạn của hàm số tại vô cực.

Giới hạn của $\dfrac{1}{x}$ tại vô cực?

$0$.