Each, every, either, neither, both, all: phân biệt cách dùng, chia động từ, bài tập
Phân biệt each và every, either và neither, both và all: dùng cho 2 hay nhiều đối tượng, đi với danh từ số ít hay số nhiều, cấu trúc of + danh từ xác định, vị trí của both/all/each trong câu, chia động từ đúng và bài tập có đáp án.

Tổng quan
| Từ | Nghĩa | Số đối tượng | Danh từ đi kèm |
|---|---|---|---|
| each | mỗi (từng cái riêng lẻ) | 2 trở lên | số ít |
| every | mọi, mỗi (cả nhóm) | 3 trở lên | số ít |
| either | một trong hai | đúng 2 | số ít |
| neither | không cái nào trong hai | đúng 2 | số ít |
| both | cả hai | đúng 2 | số nhiều |
| all | tất cả | 3 trở lên (hoặc không đếm được) | số nhiều / không đếm được |
1. Each và every
| each | every |
|---|---|
| Nhìn từng cá thể riêng lẻ | Nhìn cả nhóm như một tổng thể (gần với all) |
| Dùng được với 2 đối tượng: She has a ring on each hand. | Không dùng với 2: NOT every hand |
| Đứng một mình hoặc each of: Each of the students has a book. | Không đứng một mình, không có every of; dùng every one of |
| Each student gets a prize. | Every student in the school knows him. |
2. Either và neither
Ví dụ
You can take either bus. Both go to the centre.
Neither answer is correct.
I don't like either of them. = I like neither of them.
Either: cái này hoặc cái kia đều được. Neither: không cái nào cả. Neither đã mang nghĩa phủ định nên động từ ở dạng khẳng định.
3. Both và all
Ví dụ
Both my parents are teachers.
All the students passed the test.
All water is precious. (không đếm được)
Both cho 2, all cho 3 trở lên. Both/all có thể đứng trước the, my, these: both the books, all my friends.
Vị trí của both, all, each trong câu
| Vị trí | Ví dụ |
|---|---|
| Sau chủ ngữ, trước động từ thường | We all love music. / They both work here. |
| Sau to be | They are all tired. / We are both students. |
| Sau trợ động từ đầu tiên | We have all finished. / They can both swim. |
| Sau đại từ tân ngữ | I invited them all. / I know them both. |
4. Cấu trúc ... of + danh từ xác định
Each, either, neither, both, all, none dùng được với of + the/my/these + danh từ hoặc of + đại từ tân ngữ (us, you, them). Every thì phải dùng every one of.
Ví dụ
each of the rooms, either of you, neither of my sisters
both of them, all of us, every one of the students
Với both và all, of có thể bỏ trước danh từ: both (of) the books, all (of) my friends. Nhưng trước đại từ thì bắt buộc có of: both of them.
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
Bài tập 1: Chọn đáp án đúng
- There are trees on (A. each / B. every) side of the road.
- I go jogging (A. each / B. every) morning.
- (A. Both / B. All) of my parents are doctors.
- (A. Either / B. Neither) of the two answers is right. Both are wrong.
- You can park on (A. either / B. both) side of the street.
- (A. All / B. Every) the students were excited.
- Each of the girls (A. has / B. have) a bike.
- We (A. all have / B. have all) finished.
Bài tập 2: Điền each, every, either, neither, both hoặc all
- I have two cats. ____ of them are black.
- "Tea or coffee?" – "____. I'm fine, thanks."
- The bus comes ____ ten minutes.
- ____ the money was stolen.
- "Which shirt do you prefer?" – "____. They're both nice."
Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai
- Every students must wear a uniform.
- Both of the three questions were difficult.
- Neither of my friends didn't call me.
- They both are happy.
Đáp án
Bài tập 1
- A. each (đường có 2 bên)
- B. every
- A. Both
- B. Neither
- A. either
- A. All
- A. has
- B. have all
Bài tập 2
- Both
- Neither
- every
- All
- Either
Bài tập 3
- Every student must wear a uniform.
- All of the three questions were difficult.
- Neither of my friends called me.
- They are both happy.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Several, enough, plenty of
Bài tiếp theo: Another, other, others, the other, the others
Xem tất cả bài học chủ điểm Mạo từ và từ hạn định (Articles & Determiners)
Câu hỏi thường gặp
each và every khác nhau thế nào?
Each nhấn mạnh từng cá thể riêng lẻ và dùng được với 2 đối tượng; every nhìn cả nhóm và cần từ 3 trở lên. Each đứng một mình được (each of), every thì không.
Neither of them đi với is hay are?
Văn trang trọng dùng is (số ít). Văn nói thân mật thường chấp nhận are.
all the students hay all of the students?
Cả hai đều đúng. Trước đại từ thì bắt buộc có of: all of us, all of them.
Có nói every two days được không?
Có. Every + số + danh từ số nhiều chỉ khoảng lặp lại: every two days (hai ngày một lần), every few minutes.