Cụm phân từ quá khứ: V3 + thành phần, nghĩa bị động, làm tính từ và trạng ngữ, bài tập có đáp án
Cụm phân từ quá khứ (past participle phrase) bắt đầu bằng V3/ed và mang nghĩa bị động: The house built in 1900, Seen from above, the city looks small. Làm tính từ sau danh từ hoặc trạng ngữ, rút gọn mệnh đề bị động, cùng chủ ngữ, dấu phẩy, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Cụm phân từ quá khứ là gì?
Cụm phân từ quá khứ là nhóm từ bắt đầu bằng V3/ed cùng thành phần đi kèm, mang nghĩa bị động. Cụm có thể làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ hoặc làm trạng ngữ cho cả mệnh đề.
Làm tính từ (sau danh từ)
Ví dụ
The house built in 1900 is still strong.
The students given extra homework were unhappy.
The documents sent yesterday arrived this morning.
= The house which was built...; rút gọn mệnh đề quan hệ bị động.
Xem bài: Mệnh đề quan hệ rút gọn bằng V3/ed
Làm trạng ngữ
| Ví dụ | Mệnh đề gốc |
|---|---|
| Seen from above, the city looks small. | When it is seen from above, ... |
| Given more time, I could finish. | If I were given more time, ... |
| Tired after the trip, she slept early. | Because she was tired after the trip, ... |
| Written in simple English, the book is easy. | As the book is written in simple English, ... |
Với liên từ
Ví dụ
Although given a warning, he ignored it.
If asked, I will help.
When left alone, the baby cried.
Liên từ + V3: although, if, when, unless, once.
Những lỗi thường gặp
Bài tập thực hành
- Rút gọn: The book which was written by Nam Cao is famous.
- Rút gọn: If you are asked, you should tell the truth.
- Rút gọn: Because he was shocked by the news, he couldn't speak.
- Rút gọn: The students who were chosen for the team trained hard.
- Sửa lỗi: Left alone, the toys were everywhere.
Đáp án
- The book written by Nam Cao is famous.
- If asked, you should tell the truth.
- Shocked by the news, he couldn't speak.
- The students chosen for the team trained hard.
- Left alone, the baby threw the toys everywhere.
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Cụm phân từ hiện tại
Bài tiếp theo: Mệnh đề phân từ chỉ thời gian
Xem tất cả bài học chủ điểm Phân từ và mệnh đề rút gọn (Participles & Reduced Clauses)
Câu hỏi thường gặp
Cụm phân từ quá khứ khác hiện tại phân từ thế nào?
V3: bị động; V-ing: chủ động.
Being V3 có dùng không?
Có: Being tired, he left (nhấn mạnh trạng thái). Thường bỏ being.
Having been V3 là gì?
Bị động hoàn thành: Having been warned, he left.
Cụm V3 đứng cuối câu được không?
Được: She sat there, lost in thought.