Cấu trúc the fact that: cách dùng sau giới từ, làm chủ ngữ, despite the fact that, ví dụ và bài tập

Cấu trúc the fact that + mệnh đề dùng để biến một sự việc thành cụm danh từ, đặc biệt sau giới từ: despite the fact that, due to the fact that, aware of the fact that. Làm chủ ngữ, phân biệt với that-clause, cách rút gọn, lỗi thường gặp và bài tập.

Cấu trúc the fact that: cách dùng sau giới từ, làm chủ ngữ, despite the fact that, ví dụ và bài tập

Cấu trúc the fact that là gì?

Cấu trúc the fact that + mệnh đề biến một sự việc thành cụm danh từ, nghĩa là 'việc / sự thật là ...'. Mệnh đề that ở đây là mệnh đề danh từ đồng vị, giải thích nội dung của fact. Cấu trúc này đặc biệt hữu ích sau giới từ, nơi không thể đặt that-clause trực tiếp.

Sau giới từ

CụmVí dụ
despite / in spite of the fact thatDespite the fact that it rained, we went out.
due to / owing to the fact thatThe flight was delayed due to the fact that the weather was bad.
aware of the fact thatAre you aware of the fact that smoking is banned here?
apart from the fact thatApart from the fact that it's expensive, I like it.
in view of the fact thatIn view of the fact that sales fell, we cut costs.

Xem bài: Mệnh đề danh từ sau giới từ

Làm chủ ngữ

Ví dụ

The fact that he lied upset everyone.
The fact that she speaks four languages is impressive.

Tự nhiên hơn That he lied upset everyone. Động từ chính chia số ít.

Rút gọn the fact that

Dài (trang trọng)Ngắn gọn
despite the fact that it rainedalthough it rained / despite the rain
due to the fact that it was latebecause it was late
in spite of the fact that he is oldin spite of being old

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết lại: Although she was tired, she kept working. (Despite)
  2. Viết lại: Because the road was icy, the bus was late. (due to)
  3. Viết lại: That he didn't apologise made me angry. (The fact)
  4. Sửa lỗi: In spite of he studied hard, he failed.
  5. Hoàn thành: I'm aware ___ the price has gone up.

Đáp án

  1. Despite the fact that she was tired, she kept working.
  2. The bus was late due to the fact that the road was icy.
  3. The fact that he didn't apologise made me angry.
  4. In spite of the fact that he studied hard, he failed.
  5. of the fact that (hoặc: I'm aware that...)

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Câu hỏi gián tiếp dưới dạng mệnh đề danh từ

Bài tiếp theo: Cấu trúc The idea/belief/claim that ...

Xem tất cả bài học chủ điểm Mệnh đề danh từ (Noun Clauses)

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc the fact that có bỏ that được không?

Không nên. Trong cấu trúc này that thường được giữ lại.

Despite the fact that và although khác nhau thế nào?

Nghĩa giống nhau; although ngắn gọn hơn, despite the fact that trang trọng hơn.

The fact that chia động từ số ít hay nhiều?

Số ít: The fact that prices are rising worries people.

Có dùng the idea that, the news that tương tự không?

Có, cũng là mệnh đề danh từ đồng vị: the idea that, the belief that, the news that.