Cấu trúc but for, if it were not for, if it had not been for (nếu không nhờ/không vì): bài tập

Cấu trúc but for: ba cách nói "nếu không có/không nhờ" một người hoặc sự việc: If it were not for + N (hiện tại), If it had not been for + N (quá khứ), But for + N (cả hai). Dạng đảo ngữ Were it not for / Had it not been for, without + N, viết lại câu và bài tập có đáp án.

Cấu trúc but for, if it were not for, if it had not been for (nếu không nhờ/không vì): bài tập

Cấu trúc but for: ba cách nói "nếu không có/không nhờ" một người hoặc sự việc: If it were not for + N (hiện tại), If it had not been for + N (quá khứ), But for + N (cả hai). Dạng đảo ngữ Were it not for / Had it not been for, without + N, viết lại câu. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Bảng cấu trúc

Thời gianCấu trúcVí dụ
Hiện tại (loại 2)If it were not for + N, S + would + VIf it weren't for my parents, I wouldn't be here today.
Quá khứ (loại 3)If it had not been for + N, S + would have + V3If it hadn't been for the rain, we would have won.
Cả haiBut for + N, S + would (have)...But for your help, I would have failed.
Cả haiWithout + N, S + would (have)...Without water, we would die.

Đảo ngữ (trang trọng)

Ví dụ

Were it not for his support, the project would fail.
Had it not been for the doctor, she would have died.

Bỏ if, đảo were/had lên trước it.

Viết lại từ câu thực tế

Ví dụ

Thực tế: My teacher helped me, so I passed.
→ If it hadn't been for my teacher's help, I wouldn't have passed.
→ But for my teacher's help, I wouldn't have passed.
→ Had it not been for my teacher's help, I wouldn't have passed.

Chọn dạng hiện tại hoặc quá khứ theo thời gian của sự việc.


Bài tập thực hành

  1. The traffic was heavy, so we were late. (If it hadn't been for)
  2. Her husband supports her, so she can work. (If it weren't for)
  3. The firefighters came quickly, so nobody died. (But for)
  4. The internet exists, so we can work from home. (Without)

Đáp án

  1. If it hadn't been for the heavy traffic, we wouldn't have been late.
  2. If it weren't for her husband's support, she couldn't work.
  3. But for the firefighters' quick arrival, someone would have died.
  4. Without the internet, we couldn't work from home.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Câu điều kiện trong lời khuyên

Bài tiếp theo: Câu điều kiện trong văn nói và văn viết trang trọng

Xem tất cả bài học chủ điểm Câu điều kiện (Conditional Sentences)

Câu hỏi thường gặp

But for có dùng với mệnh đề không?

Không. But for + danh từ/cụm danh từ. Muốn dùng mệnh đề thì dùng If ... not.

Cấu trúc but for là gì và dùng khi nào?

Cấu trúc but for: ba cách nói "nếu không có/không nhờ" một người hoặc sự việc: If it were not for + N (hiện tại), If it had not been for + N (quá khứ), But for + N (cả hai). Dạng đảo ngữ Were it not for / Had it not been for, without + N, viết lại câu. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Cần nhớ gì về cấu trúc but for?

If it weren't for + N (hiện tại), If it hadn't been for + N (quá khứ), But for / Without + N (cả hai). Đảo ngữ: Were it not for / Had it not been for. Theo sau là danh từ, không phải mệnh đề.

Có bài tập về cấu trúc but for không?

Có. Phần Bài tập thực hành ở cuối bài có đáp án để bạn tự kiểm tra.