Cấu trúc anything but và nothing but: hoàn toàn không và chỉ toàn là, phân biệt hai cụm dễ nhầm, bài tập

Cấu trúc anything but và nothing but: anything but (hoàn toàn không, chẳng hề) và nothing but (chỉ toàn là, chỉ có) trông giống nhau nhưng nghĩa gần như đối lập. Cách dùng anything but + tính từ/danh từ, nothing but + danh từ/V nguyên mẫu, bảng so sánh, ví dụ phân biệt, lỗi hiểu nhầm và bài tập có đáp án.

Cấu trúc anything but và nothing but: hoàn toàn không và chỉ toàn là, phân biệt hai cụm dễ nhầm, bài tập

Cấu trúc anything but và nothing but là gì?

Cấu trúc anything but và nothing but gồm hai cụm dễ nhầm vì cùng có but: anything but nghĩa là 'hoàn toàn không, chẳng hề', còn nothing but nghĩa là 'chỉ toàn là, chỉ có'. Nghĩa của hai cụm gần như ngược nhau.

CụmNghĩaVí dụ
anything buthoàn toàn không, chẳng hềThe exam was anything but easy. (rất khó)
nothing butchỉ toàn là, chỉ cóThe exam was nothing but trouble. (toàn rắc rối)

Anything but

Ví dụ

He is anything but stupid. (anh ấy chẳng hề ngốc)
The film was anything but boring.
She's anything but a fool.

Anything but + tính từ/danh từ = hoàn toàn không như vậy.

Nothing but

Ví dụ

We had nothing but rain on our holiday.
He does nothing but complain.
She wants nothing but the truth.

Nothing but + danh từ/V nguyên mẫu = chỉ, toàn là.

Xem bài: Cấu trúc do nothing but

Cặp so sánh

anything butnothing but
He is anything but a hero. (không phải anh hùng)He is nothing but a coward. (chỉ là kẻ hèn)
The task was anything but simple.The task was nothing but a waste of time.

Xem bài: Phủ định với nobody, nothing, nowhere

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Giải nghĩa: The hotel was anything but cheap.
  2. Giải nghĩa: He gave me nothing but problems.
  3. Chọn: She is (anything but / nothing but) friendly — she's rude to everyone.
  4. Chọn: The garden was (anything but / nothing but) weeds.
  5. Sửa lỗi: The test was not anything but simple.

Đáp án

  1. Khách sạn hoàn toàn không rẻ (rất đắt).
  2. Anh ấy chỉ đem đến rắc rối cho tôi.
  3. anything but
  4. nothing but
  5. The test was anything but simple.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Cấu trúc no longer, not ... anymore

Bài tiếp theo: Cấu trúc far from

Xem tất cả bài học chủ điểm Phủ định và các cấu trúc phủ định

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc anything but và nothing but có cùng loại từ không?

Đều là cụm trạng từ/giới từ; but ở đây nghĩa là ngoại trừ.

Anything but có dùng trong câu hỏi không?

Hiếm; chủ yếu trong câu khẳng định.

Anything but có phải phủ định kép không?

Không; đây là cấu trúc cố định nhấn mạnh phủ định.

Everything but nghĩa là gì?

Tất cả trừ: He ate everything but the fish.