Đảo ngữ câu điều kiện (Inverted Conditionals): Should you..., Were I..., Had I..., bài tập

Đảo ngữ câu điều kiện (Inverted Conditionals): cách đảo ngữ câu điều kiện để trang trọng hơn bằng cách bỏ if và đảo trợ động từ: loại 1 (Should + S + V), loại 2 (Were + S + to V / Were + S + N/adj), loại 3 (Had + S + V3). Dạng phủ định (Had I not...), lưu ý không viết tắt, bài tập viết lại câu có đáp án.

Đảo ngữ câu điều kiện (Inverted Conditionals): Should you..., Were I..., Had I..., bài tập

Đảo ngữ câu điều kiện (Inverted Conditionals): cách đảo ngữ câu điều kiện để trang trọng hơn bằng cách bỏ if và đảo trợ động từ: loại 1 (Should + S + V), loại 2 (Were + S + to V / Were + S + N/adj), loại 3 (Had + S + V3). Dạng phủ định (Had I not...), lưu ý không viết tắt, bài tập viết lại câu có đáp án. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Bảng công thức

LoạiIf thườngĐảo ngữ
Loại 1If you need help, call me.Should you need help, call me.
Loại 2 (be)If I were you, I'd go.Were I you, I'd go.
Loại 2 (động từ thường)If I knew the answer, I'd tell you.Were I to know the answer, I'd tell you.
Loại 3If I had known, I would have come.Had I known, I would have come.

Phủ định

Ví dụ

If he hadn't helped us... → Had he not helped us, we would have failed.
If it weren't for you... → Were it not for you, I would be lost.

Not đứng sau chủ ngữ, không viết tắt: Hadn't he helped là sai.

Lưu ý

Xem thêm trong chủ điểm Đảo ngữ


Bài tập thực hành

Viết lại câu dùng đảo ngữ

  1. If you have any problems, let me know.
  2. If I were rich, I would travel around the world.
  3. If she had studied harder, she would have passed.
  4. If they hadn't missed the bus, they would have arrived on time.
  5. If the weather is good tomorrow, we'll go hiking.

Đáp án

  1. Should you have any problems, let me know.
  2. Were I rich, I would travel around the world.
  3. Had she studied harder, she would have passed.
  4. Had they not missed the bus, they would have arrived on time.
  5. Should the weather be good tomorrow, we'll go hiking.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Câu điều kiện với even if

Bài tiếp theo: Câu điều kiện không dùng if

Xem tất cả bài học chủ điểm Câu điều kiện (Conditional Sentences)

Câu hỏi thường gặp

Đảo ngữ có làm đổi nghĩa câu không?

Không. Chỉ làm câu trang trọng và nhấn mạnh hơn.

Đảo ngữ câu điều kiện (Inverted Conditionals) là gì và dùng khi nào?

Đảo ngữ câu điều kiện (Inverted Conditionals): cách đảo ngữ câu điều kiện để trang trọng hơn bằng cách bỏ if và đảo trợ động từ: loại 1 (Should + S + V), loại 2 (Were + S + to V / Were + S + N/adj), loại 3 (Had + S + V3). Dạng phủ định (Had I not...), lưu ý không viết tắt, bài tập viết lại câu có đáp án. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Cần nhớ gì về đảo ngữ câu điều kiện (inverted conditionals)?

Loại 1: Should + S + V. Loại 2: Were + S (+ to V). Loại 3: Had + S + V3. Phủ định: not sau chủ ngữ, không viết tắt. Dùng trong văn trang trọng.

Có bài tập về đảo ngữ câu điều kiện (inverted conditionals) không?

Có. Phần Bài tập thực hành ở cuối bài có đáp án để bạn tự kiểm tra.