Câu bị động với các dạng tương lai: will be + V3, be going to be + V3, will have been + V3, bài tập

Câu bị động với các dạng tương lai: các dạng bị động ở tương lai: tương lai đơn (will be + V3), be going to (am/is/are going to be + V3), tương lai hoàn thành (will have been + V3), hiện tại tiếp diễn cho kế hoạch (is being + V3), phủ định, câu hỏi, chuyển từ chủ động và bài tập có đáp án.

Câu bị động với các dạng tương lai: will be + V3, be going to be + V3, will have been + V3, bài tập

Câu bị động với các dạng tương lai: các dạng bị động ở tương lai: tương lai đơn (will be + V3), be going to (am/is/are going to be + V3), tương lai hoàn thành (will have been + V3), hiện tại tiếp diễn cho kế hoạch (is being + V3), phủ định, câu hỏi, chuyển từ chủ động. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Bảng công thức

Dạng tương laiBị độngVí dụ
Tương lai đơnwill be + V3The results will be announced tomorrow.
be going toam/is/are going to be + V3The old cinema is going to be demolished.
Tương lai hoàn thànhwill have been + V3The bridge will have been completed by 2030.
Hiện tại tiếp diễn (kế hoạch)am/is/are being + V3The new manager is being introduced at 3 p.m.

Phủ định và câu hỏi

Ví dụ

The meeting won't be held next week.
Will the parcel be delivered today?
Is the house going to be sold?
Will the work have been finished by Friday?

Not sau will/be; đảo will hoặc be lên đầu khi hỏi.

Chuyển từ chủ động

Chủ độngBị động
They will open a new shop.A new shop will be opened.
They are going to repaint the school.The school is going to be repainted.
They will have finished the project by June.The project will have been finished by June.

Bài tập thực hành

  1. They will build a new airport. → A new airport ...
  2. Someone is going to clean the windows. → The windows ...
  3. They won't finish the road this year. → The road ...
  4. By next month, they will have sold all the tickets. → By next month, all the tickets ...
  5. Will they invite us? → Will we ...?

Đáp án

  1. A new airport will be built.
  2. The windows are going to be cleaned.
  3. The road won't be finished this year.
  4. By next month, all the tickets will have been sold.
  5. Will we be invited?

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Bị động ở quá khứ hoàn thành

Bài tiếp theo: Bị động với động từ khuyết thiếu

Xem tất cả bài học chủ điểm Câu bị động (Passive Voice)

Câu hỏi thường gặp

will be done và is going to be done khác nhau không?

Giống sự khác nhau giữa will và going to: going to cho kế hoạch đã có hoặc dấu hiệu rõ; will cho dự đoán, quyết định chung.

Câu bị động với các dạng tương lai là gì và dùng khi nào?

Câu bị động với các dạng tương lai: các dạng bị động ở tương lai: tương lai đơn (will be + V3), be going to (am/is/are going to be + V3), tương lai hoàn thành (will have been + V3), hiện tại tiếp diễn cho kế hoạch (is being + V3), phủ định, câu hỏi, chuyển từ chủ động. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Cần nhớ gì về câu bị động với các dạng tương lai?

will be + V3; am/is/are going to be + V3; will have been + V3. Be luôn ở dạng nguyên mẫu sau will và going to.

Có bài tập về câu bị động với các dạng tương lai không?

Có. Phần Bài tập thực hành ở cuối bài có đáp án để bạn tự kiểm tra.