Câu bị động ở thì quá khứ hoàn thành: had been + V3, cách dùng, bài tập có đáp án
Câu bị động ở thì quá khứ hoàn thành: công thức câu bị động thì quá khứ hoàn thành (S + had + been + V3) để diễn tả việc đã được làm trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ. Kết hợp với when, by the time, before, after, phủ định, câu hỏi, chuyển từ chủ động và bài tập có đáp án.

Câu bị động ở thì quá khứ hoàn thành: công thức câu bị động thì quá khứ hoàn thành (S + had + been + V3) để diễn tả việc đã được làm trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ. Kết hợp với when, by the time, before, after, phủ định, câu hỏi, chuyển từ chủ động. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.
Công thức
| Dạng | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + had + been + V3 | When we arrived, all the tickets had been sold. |
| Phủ định | S + had + not + been + V3 | The room hadn't been cleaned before the guests came. |
| Nghi vấn | Had + S + been + V3? | Had the money been paid before the deadline? |
Cách dùng
Ví dụ
By the time the fire engine arrived, the house had been destroyed.
The thief had been caught before I called the police.
She found out that her car had been stolen.
Hành động bị động xảy ra trước một hành động/thời điểm quá khứ khác.
Chuyển từ chủ động
Ví dụ
They had finished the work before noon.
→ The work had been finished before noon.
had + V3 → had been + V3.
Bài tập thực hành
- When I got home, someone had eaten my cake. → When I got home, my cake ...
- They had already sent the invitations. → The invitations ...
- By 2010, they had built three new bridges. → By 2010, three new bridges ...
- Had they repaired the car before the trip? → Had the car ...?
Đáp án
- When I got home, my cake had been eaten.
- The invitations had already been sent.
- By 2010, three new bridges had been built.
- Had the car been repaired before the trip?
Tổng kết
Bài học liên quan
Bài trước: Bị động ở quá khứ tiếp diễn
Bài tiếp theo: Bị động với các dạng tương lai
Xem tất cả bài học chủ điểm Câu bị động (Passive Voice)
Câu hỏi thường gặp
had been + V3 và had been + V-ing khác nhau thế nào?
Had been + V3 là bị động quá khứ hoàn thành. Had been + V-ing là quá khứ hoàn thành tiếp diễn (chủ động).
Câu bị động ở thì quá khứ hoàn thành là gì và dùng khi nào?
Câu bị động ở thì quá khứ hoàn thành: công thức câu bị động thì quá khứ hoàn thành (S + had + been + V3) để diễn tả việc đã được làm trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ. Kết hợp với when, by the time, before, after, phủ định, câu hỏi, chuyển từ chủ động. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.
Cần nhớ gì về câu bị động ở thì quá khứ hoàn thành?
Bị động quá khứ hoàn thành: had + been + V3, cho việc đã được làm trước một mốc quá khứ khác. Thường đi với when, by the time, before.
Có bài tập về câu bị động ở thì quá khứ hoàn thành không?
Có. Phần Bài tập thực hành ở cuối bài có đáp án để bạn tự kiểm tra.