Câu bị động ở thì quá khứ đơn: was/were + V3, ví dụ lịch sử, tin tức, bài tập có đáp án

Câu bị động ở thì quá khứ đơn: công thức câu bị động thì quá khứ đơn (S + was/were + V3) để nói về việc đã được làm tại thời điểm xác định trong quá khứ: lịch sử, phát minh, tin tức tai nạn. Phủ định, câu hỏi, chuyển từ chủ động, born, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Câu bị động ở thì quá khứ đơn: was/were + V3, ví dụ lịch sử, tin tức, bài tập có đáp án

Câu bị động ở thì quá khứ đơn: công thức câu bị động thì quá khứ đơn (S + was/were + V3) để nói về việc đã được làm tại thời điểm xác định trong quá khứ: lịch sử, phát minh, tin tức tai nạn. Phủ định, câu hỏi, chuyển từ chủ động, born. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Công thức

DạngCông thứcVí dụ
Khẳng địnhS + was/were + V3The bridge was built in 1902.
Phủ địnhS + was/were + not + V3The windows weren't closed.
Nghi vấnWas/Were + S + V3?Was the letter sent yesterday?
Wh-questionWh + was/were + S + V3?When was the telephone invented?

Cách dùng phổ biến

Tình huốngVí dụ
Lịch sử, công trìnhThe Temple of Literature was built in 1070.
Phát minh, sáng tácThe light bulb was invented by Edison. / "Truyện Kiều" was written by Nguyen Du.
Tin tức, sự cốTwo people were injured in the accident.
Ngày sinhI was born in 2005. (luôn bị động)

Chuyển từ chủ động

Ví dụ

The storm destroyed many houses.
→ Many houses were destroyed by the storm.
They didn't invite me.
→ I wasn't invited.

Was với chủ ngữ số ít, were với số nhiều.

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Alexander Graham Bell invented the telephone. → The telephone ...
  2. They found the missing child last night. → The missing child ...
  3. Someone stole two paintings. → Two paintings ...
  4. Did they cancel the match? → Was the match ...?
  5. The fire damaged the building. → The building ...

Đáp án

  1. The telephone was invented by Alexander Graham Bell.
  2. The missing child was found last night.
  3. Two paintings were stolen.
  4. Was the match cancelled?
  5. The building was damaged by the fire.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Bị động ở hiện tại hoàn thành

Bài tiếp theo: Bị động ở quá khứ tiếp diễn

Xem tất cả bài học chủ điểm Câu bị động (Passive Voice)

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nói I was born?

Vì việc sinh ra là do mẹ thực hiện; người được sinh chịu tác động. Born là V3 của bear (sinh).

Câu bị động ở thì quá khứ đơn là gì và dùng khi nào?

Câu bị động ở thì quá khứ đơn: công thức câu bị động thì quá khứ đơn (S + was/were + V3) để nói về việc đã được làm tại thời điểm xác định trong quá khứ: lịch sử, phát minh, tin tức tai nạn. Phủ định, câu hỏi, chuyển từ chủ động, born. Cuối bài có bài tập thực hành kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.

Lỗi thường gặp khi dùng câu bị động ở thì quá khứ đơn là gì?

Lỗi 1: I born: Sai: I born in Hanoi. / I am born in 2000. — Đúng: I was born in Hanoi in 2000. Lỗi 2: Dùng did: Sai: When did the house built? — Đúng: When was the house built? Lỗi 3: was + V2: Sai: The cake was ate. — Đúng: The cake was eaten.

Cần nhớ gì về câu bị động ở thì quá khứ đơn?

Bị động quá khứ đơn: was/were + V3. Dùng cho lịch sử, phát minh, tin tức. Câu hỏi đảo was/were, không dùng did. Sinh ra: was/were born.