Cấu trúc be due to do: dự kiến sẽ, theo lịch trình, be due + thời gian, phân biệt due to (vì), bài tập

Cấu trúc be due to do (dự kiến, theo kế hoạch sẽ làm gì): The plane is due to land at 9. Dạng be due + thời gian (The rent is due tomorrow), be overdue, was due to (đã dự kiến nhưng), phân biệt be due to + V và due to + N (vì), so sánh be about to và bài tập có đáp án.

Cấu trúc be due to do: dự kiến sẽ, theo lịch trình, be due + thời gian, phân biệt due to (vì), bài tập

Cấu trúc be due to do là gì?

Cấu trúc be due to do nghĩa là 'dự kiến sẽ, theo lịch trình sẽ làm gì'. Cấu trúc này thường dùng cho lịch trình chính thức: tàu xe, sự kiện, hạn nộp, ngày sinh dự kiến.

Ví dụ

The plane is due to land at 9 p.m.
The new bridge is due to open next month.
The meeting was due to start at 10, but it was delayed.

Was due to: đã dự kiến (nhưng có thể không xảy ra).

Be due + thời gian

Ví dụ

The rent is due on the 1st.
The baby is due in May.
The essay is due next Friday.
This book is overdue. (quá hạn)

Be due + thời gian = đến hạn, dự kiến vào lúc.

Phân biệt be due to + V và due to + N

be due to + Vdue to + N
dự kiến sẽvì, do
The train is due to arrive at 6.The delay was due to bad weather.

Xem bài: Because of, due to, owing to

Xem bài: Cấu trúc be about to do

Những lỗi thường gặp


Bài tập thực hành

  1. Viết lại: According to the schedule, the ship will leave at noon. (due to)
  2. Điền: Your library books are ___. Please return them. (quá hạn)
  3. Xác định nghĩa: The flight was cancelled due to fog.
  4. Xác định nghĩa: The president is due to visit Japan next week.
  5. Sửa lỗi: The report is due submitting on Monday.

Đáp án

  1. The ship is due to leave at noon.
  2. overdue
  3. due to = vì
  4. be due to = dự kiến sẽ
  5. The report is due on Monday. / The report is due to be submitted on Monday.

Tổng kết

Bài học liên quan

Bài trước: Be about to do

Bài tiếp theo: Be bound to do

Xem tất cả bài học chủ điểm Các cấu trúc động từ đặc biệt

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc be due to do có trang trọng không?

Khá trang trọng, hay gặp trong thông báo, tin tức, lịch trình.

When is the baby due? nghĩa là gì?

Em bé dự sinh khi nào?

Be due to và be supposed to khác gì?

Be due to: theo lịch trình chính thức; be supposed to: theo kỳ vọng, quy định.

Có dùng be due for không?

Có: I'm due for a holiday (đến lúc tôi được nghỉ).